khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 88 Lưu

Tính giá trị của biểu thức: \(A = 3{\rm{sin}}{90^ \circ } + 2{\rm{cos}}{0^ \circ } - 3{\rm{cos}}{60^ \circ } + 10{\rm{cos}}{180^ \circ }\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

-6,5

Thay các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt vào biểu thức:

\({\rm{sin}}{90^ \circ } = 1,{\rm{cos}}{0^ \circ } = 1,{\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{1}{2},{\rm{cos}}{180^ \circ } = - 1\)

Tính toán giá trị của \(A\):

\(A = 3 \cdot \left( 1 \right) + 2 \cdot \left( 1 \right) - 3 \cdot \left( {\frac{1}{2}} \right) + 10 \cdot \left( { - 1} \right)\)

\(A = 3 + 2 - \frac{3}{2} - 10 = 5 - 1,5 - 10 = - 6,5\)

Kết quả: -6,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

19

Số tiền Lan bỏ ra để mua 7 cây bút là: \(7 \cdot 6.000 = 42.000\) đồng.

Số tiền còn lại của Lan dùng để mua tập là:

\(200.000 - 42.000 = 158.000{\rm{\;}}\)đồng.

Gọi số quyển tập tối đa Lan mua được là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}\)). Ta có bất phương trình chi phí:

\(8.000 \cdot x \le 158.000 \Rightarrow x \le \frac{{158.000}}{{8.000}} = 19,75\)

Vì số quyển tập phải là một số nguyên dương nên số quyển tập tối đa mà Lan có thể mua được là 19 quyển.

Kết quả: 19

Câu 2

A. \(p = 14\).

Đúng
Sai

B. \({\rm{cos}}A = - \frac{1}{9}\).

Đúng
Sai

C. \(S = 13\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

D. \(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Mệnh đề a: ĐÚNG. Nửa chu vi tam giác \(p\) là:

\(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{7 + 9 + 12}}{2} = 14\)

Mệnh đề b: SAI. Tính giá trị \({\rm{cos}}A\) qua định lí hàm số côsin:

\({\rm{cos}}A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{9^2} + {{12}^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 9 \cdot 12}} = \frac{{81 + 144 - 49}}{{216}} = \frac{{176}}{{216}} = \frac{{22}}{{27}}\)

Mệnh đề c: SAI. Áp dụng hệ thức Heron để tính toán diện tích tam giác:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {14 \cdot \left( {14 - 7} \right) \cdot \left( {14 - 9} \right) \cdot \left( {14 - 12} \right)} \)

\(S = \sqrt {14 \cdot 7 \cdot 5 \cdot 2} = \sqrt {980} = 14\sqrt 5 \)

Mệnh đề d: SAI. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) qua công thức diện tích:

\(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{7 \cdot 9 \cdot 12}}{{4 \cdot 14\sqrt 5 }} = \frac{{756}}{{56\sqrt 5 }} = \frac{{27}}{{2\sqrt 5 }} = \frac{{27\sqrt 5 }}{{10}}\)

Câu 4

A. \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Đúng
Sai

B. \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Đúng
Sai

C. \({\rm{cot}}\alpha = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Đúng
Sai

D. \(\alpha \approx {131^ \circ }48{\rm{'}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( {0;0} \right)\).

B. \(\left( {1;1} \right)\).

C. \(\left( { - 1;1} \right)\).

D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 1;2} \right)\) không là một nghiệm của bất phương trình \(3x - 5y < - 15\).
Đúng
Sai
B. \(\left( { - 1;2} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 0\).
Đúng
Sai
C. \(\left( { - 1;2} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \(3x - 9y > 7\).
Đúng
Sai
D. \(\left( { - 1;2} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \( - 4x + 3y \ge 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu \(x \in A\) thì \( - 5 < x < 2\).
Đúng
Sai

B. Hình ảnh sau đây là hình biểu diễn tập B:

 Cho tập A=(−5;2), B=(1;3). Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Đúng
Sai
C. \(A \cap B = \left( {1;2} \right)\).
Đúng
Sai
D. \(A \cup B = \left( { - 5;3} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP