Tính giá trị của biểu thức: \(A = 3{\rm{sin}}{90^ \circ } + 2{\rm{cos}}{0^ \circ } - 3{\rm{cos}}{60^ \circ } + 10{\rm{cos}}{180^ \circ }\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Thay các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt vào biểu thức:
\({\rm{sin}}{90^ \circ } = 1,{\rm{cos}}{0^ \circ } = 1,{\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{1}{2},{\rm{cos}}{180^ \circ } = - 1\)
Tính toán giá trị của \(A\):
\(A = 3 \cdot \left( 1 \right) + 2 \cdot \left( 1 \right) - 3 \cdot \left( {\frac{1}{2}} \right) + 10 \cdot \left( { - 1} \right)\)
\(A = 3 + 2 - \frac{3}{2} - 10 = 5 - 1,5 - 10 = - 6,5\)
Kết quả: -6,5
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Bước 1: Xác định các đỉnh tọa độ của miền nghiệm đa giác tạo bởi hệ bất phương trình:
Biên đường thẳng đường thẳng: \({d_1}:y - 2x = 2\), \({d_2}:2y - x = 4\), \({d_3}:x + y = 5\).
Giao điểm \(A\) của \({d_1}\) và \({d_2}\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - 2x = 2}\\{2y - x = 4}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow A\left( {0;2} \right)\)
Giao điểm \(B\) của \({d_1}\) và \({d_3}\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - 2x = 2}\\{x + y = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow B\left( {1;3} \right)\)
Giao điểm \(C\) của \({d_2}\) và \({d_3}\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2y - x = 4}\\{x + y = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow C\left( {2;3} \right)\)
Bước 2: Tính giá trị hàm mục tiêu \(F\left( {x,y} \right) = y - x\) tại ba tọa độ đỉnh đỉnh đa giác:
Tại \(A\left( {0;2} \right)\): \(F\left( {0,2} \right) = 2 - 0 = 2\).
Tại \(B\left( {1;3} \right)\): \(F\left( {1,3} \right) = 3 - 1 = 2\).
Tại \(C\left( {2;3} \right)\): \(F\left( {2,3} \right) = 3 - 2 = 1\).
Bước 3: So sánh tìm giá trị nhỏ nhất:
Nhận thấy giá trị cực tiểu nhỏ nhất của biểu thức là \(F = 1\) đạt được tại điểm đỉnh \(C\left( {2;3} \right)\).
Suy ra giá trị cặp nghiệm tối ưu là \({x_0} = 2\) và \({y_0} = 3\).
Bước 4: Tính giá trị biểu thức yêu cầu:
\(2x_0^2 + y_0^2 = 2 \cdot {\left( 2 \right)^2} + {\left( 3 \right)^2} = 2 \cdot 4 + 9 = 17\)
Kết quả: 17
Câu 2
A. \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
B. \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
C. \({\rm{cot}}\alpha = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
D. \(\alpha \approx {131^ \circ }48{\rm{'}}\).
Lời giải
Vì \(\alpha \in \left( {{{90}^ \circ };{{180}^ \circ }} \right)\) (góc tù thuộc góc phần tư thứ II) nên \({\rm{sin}}\alpha > 0\), \({\rm{tan}}\alpha < 0\), và \({\rm{cot}}\alpha < 0\).
Mệnh đề a: ĐÚNG. Ta có công thức:
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{4}{9} = \frac{5}{9} \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\left( {{\rm{do\;sin}}\alpha > 0} \right)\)
Mệnh đề b: SAI. Giá trị đúng phải mang dấu âm:
\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = \frac{{\frac{{\sqrt 5 }}{3}}}{{ - \frac{2}{3}}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)
Mệnh đề c: ĐÚNG. Tính giá trị \({\rm{cot}}\alpha \):
\({\rm{cot}}\alpha = \frac{1}{{{\rm{tan}}\alpha }} = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\)
Mệnh đề d: ĐÚNG. Sử dụng máy tính cầm tay bấm tìm góc từ \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{2}{3}\) trong miền góc tù:
\(\alpha = {\rm{arccos}}\left( { - \frac{2}{3}} \right) \approx 131,{81^ \circ } \approx {131^ \circ }48{\rm{'}}\)
Câu 3
B. Hình ảnh sau đây là hình biểu diễn tập B:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\left( {0;0} \right)\).
B. \(\left( {1;1} \right)\).
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(p = 14\).
B. \({\rm{cos}}A = - \frac{1}{9}\).
C. \(S = 13\sqrt 5 \).
D. \(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\left\{ 2 \right\}\).
B. \(\left\{ {1,2,7} \right\}\).
C. \(\left\{ {3,4} \right\}\).
D. \(\left\{ 4 \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.