Bạn Lan mang 200.000 đồng đi nhà sách để mua một số quyển tập và bút. Biết rằng giá một quyển tập là 8.000 đồng và giá của một cây bút là 6.000 đồng. Bạn Lan có thể mua được tối đa bao nhiêu quyển tập nếu bạn đã mua 7 cây bút?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Số tiền Lan bỏ ra để mua 7 cây bút là: \(7 \cdot 6.000 = 42.000\) đồng.
Số tiền còn lại của Lan dùng để mua tập là:
\(200.000 - 42.000 = 158.000{\rm{\;}}\)đồng.
Gọi số quyển tập tối đa Lan mua được là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}\)). Ta có bất phương trình chi phí:
\(8.000 \cdot x \le 158.000 \Rightarrow x \le \frac{{158.000}}{{8.000}} = 19,75\)
Vì số quyển tập phải là một số nguyên dương nên số quyển tập tối đa mà Lan có thể mua được là 19 quyển.
Kết quả: 19
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
B. Hình ảnh sau đây là hình biểu diễn tập B:

Lời giải
Mệnh đề a: ĐÚNG. Theo định nghĩa khoảng trên tập số thực, \(A = \left( { - 5;2} \right) = \{ x \in \mathbb{R}\mid - 5 < x < 2\} \).
Mệnh đề b: SAI. Tập hợp \(B = \left( {1;3} \right)\) là khoảng mở, ký hiệu đúng tại hai đầu mút phải là hai dấu ngoặc tròn.
Mệnh đề c: ĐÚNG. Giao của hai tập hợp:
\(A \cap B = \left( { - 5;2} \right) \cap \left( {1;3} \right) = \left( {1;2} \right)\)
Mệnh đề d: ĐÚNG. Hợp của hai tập hợp:
\(A \cup B = \left( { - 5;2} \right) \cup \left( {1;3} \right) = \left( { - 5;3} \right)\)
Câu 2
A. \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
B. \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
C. \({\rm{cot}}\alpha = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
D. \(\alpha \approx {131^ \circ }48{\rm{'}}\).
Lời giải
Vì \(\alpha \in \left( {{{90}^ \circ };{{180}^ \circ }} \right)\) (góc tù thuộc góc phần tư thứ II) nên \({\rm{sin}}\alpha > 0\), \({\rm{tan}}\alpha < 0\), và \({\rm{cot}}\alpha < 0\).
Mệnh đề a: ĐÚNG. Ta có công thức:
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{4}{9} = \frac{5}{9} \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\left( {{\rm{do\;sin}}\alpha > 0} \right)\)
Mệnh đề b: SAI. Giá trị đúng phải mang dấu âm:
\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = \frac{{\frac{{\sqrt 5 }}{3}}}{{ - \frac{2}{3}}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\)
Mệnh đề c: ĐÚNG. Tính giá trị \({\rm{cot}}\alpha \):
\({\rm{cot}}\alpha = \frac{1}{{{\rm{tan}}\alpha }} = - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\)
Mệnh đề d: ĐÚNG. Sử dụng máy tính cầm tay bấm tìm góc từ \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{2}{3}\) trong miền góc tù:
\(\alpha = {\rm{arccos}}\left( { - \frac{2}{3}} \right) \approx 131,{81^ \circ } \approx {131^ \circ }48{\rm{'}}\)
Câu 3
A. \(p = 14\).
B. \({\rm{cos}}A = - \frac{1}{9}\).
C. \(S = 13\sqrt 5 \).
D. \(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).
B. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).
C. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ne 1\).
D. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ge 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(A \cap B = \left( {1;7} \right)\).
B. \(A \cap B = \left( { - 2;1} \right)\).
C. \(A \cap B = \left( { - 2;9} \right)\).
D. \(A \cap B = \left( {7;9} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\left( {0;0} \right)\).
B. \(\left( {1;1} \right)\).
C. \(\left( { - 1;1} \right)\).
D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.