khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 30 Lưu

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

A.

Buồn ngủ quá!

B.

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

C.

8 là số chính phương.

D.

Băng Cốc là thủ đô của Mianma.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai rõ ràng.

Các câu B, C, D đều là các câu khẳng định (B là khẳng định đúng, C và D là khẳng định sai), do đó chúng là các mệnh đề.

"Buồn ngủ quá!" là một câu cảm thán biểu lộ cảm xúc, không phải là một câu khẳng định mang tính đúng hay sai. Do đó, câu A không phải là mệnh đề.

Chọn đáp án: A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

17

Bước 1: Xác định các đỉnh tọa độ của miền nghiệm đa giác tạo bởi hệ bất phương trình:

Biên đường thẳng đường thẳng: \({d_1}:y - 2x = 2\), \({d_2}:2y - x = 4\), \({d_3}:x + y = 5\).

Giao điểm \(A\) của \({d_1}\) và \({d_2}\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - 2x = 2}\\{2y - x = 4}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow A\left( {0;2} \right)\)

Giao điểm \(B\) của \({d_1}\) và \({d_3}\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - 2x = 2}\\{x + y = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow B\left( {1;3} \right)\)

Giao điểm \(C\) của \({d_2}\) và \({d_3}\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2y - x = 4}\\{x + y = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow C\left( {2;3} \right)\)

Bước 2: Tính giá trị hàm mục tiêu \(F\left( {x,y} \right) = y - x\) tại ba tọa độ đỉnh đỉnh đa giác:

Tại \(A\left( {0;2} \right)\): \(F\left( {0,2} \right) = 2 - 0 = 2\).

Tại \(B\left( {1;3} \right)\): \(F\left( {1,3} \right) = 3 - 1 = 2\).

Tại \(C\left( {2;3} \right)\): \(F\left( {2,3} \right) = 3 - 2 = 1\).

Bước 3: So sánh tìm giá trị nhỏ nhất:

Nhận thấy giá trị cực tiểu nhỏ nhất của biểu thức là \(F = 1\) đạt được tại điểm đỉnh \(C\left( {2;3} \right)\).

Suy ra giá trị cặp nghiệm tối ưu là \({x_0} = 2\) và \({y_0} = 3\).

Bước 4: Tính giá trị biểu thức yêu cầu:

\(2x_0^2 + y_0^2 = 2 \cdot {\left( 2 \right)^2} + {\left( 3 \right)^2} = 2 \cdot 4 + 9 = 17\)

Kết quả: 17

Câu 2

A. \(\left( {0;0} \right)\).

B. \(\left( {1;1} \right)\).

C. \(\left( { - 1;1} \right)\).

D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\).

Lời giải

Ta thay trực tiếp tọa độ từng cặp số vào hệ bất phương trình:

Xét cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) ở phương án C: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 + 1 - 2 = - 2 \le 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {TM} \right)}\\{2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 \cdot 1 + 2 = - 3 \not > 0\,\,\,\left( {KTM} \right)}\end{array}} \right.\)

Vì cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ hai nên nó không phải là nghiệm của hệ.

Chọn đáp án: C.

Câu 3

A. \(p = 14\).

Đúng
Sai

B. \({\rm{cos}}A = - \frac{1}{9}\).

Đúng
Sai

C. \(S = 13\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

D. \(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( { - 1;2} \right)\) không là một nghiệm của bất phương trình \(3x - 5y < - 15\).
Đúng
Sai
B. \(\left( { - 1;2} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 0\).
Đúng
Sai
C. \(\left( { - 1;2} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \(3x - 9y > 7\).
Đúng
Sai
D. \(\left( { - 1;2} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \( - 4x + 3y \ge 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).

B. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} = 1\).

C. \(\forall x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ne 1\).

D. \(\exists x \in \mathbb{R},5x - 3{x^2} \ge 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(A \cap B = \left( {1;7} \right)\).

B. \(A \cap B = \left( { - 2;1} \right)\).

C. \(A \cap B = \left( { - 2;9} \right)\).

D. \(A \cap B = \left( {7;9} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP