khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 72 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 50,\) \(BC = 30,\) \(\hat B = {75^ \circ }\). Diện tích tam giác \(ABC\) có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 724,5.

B. 724,4.

C. 702,9.

D. 702,8.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\):

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} \Rightarrow {\rm{sin}}A = \frac{{BC \cdot {\rm{sin}}B}}{{AC}} = \frac{{30 \cdot {\rm{sin}}{{75}^ \circ }}}{{50}} \approx 0,57955\)

\( \Rightarrow \hat A \approx 35,{417^ \circ }\)

Tính góc \(\hat C\):

\(\hat C = {180^ \circ } - \left( {\hat A + \hat B} \right) \approx {180^ \circ } - \left( {35,{{417}^ \circ } + {{75}^ \circ }} \right) = 69,{583^ \circ }\)

Tính diện tích tam giác \(ABC\):

\(S = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BC \cdot {\rm{sin}}C = \frac{1}{2} \cdot 50 \cdot 30 \cdot {\rm{sin}}69,{583^ \circ } \approx 750 \cdot 0,93719 \approx 702,89\)

Làm tròn đến hàng phần mười, giá trị gần nhất là 702,9.

Chọn đáp án: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( {0;0} \right)\).
B. \(\left( {4;2} \right)\).
C. \(\left( {1; - 1} \right)\).
D. \(\left( {1;1} \right)\).

Lời giải

Rút gọn bất phương trình:

\( - x + 2 + 2y - 4 < 2 - 2x \Leftrightarrow x + 2y - 4 < 0\)

Thay tọa độ các điểm vào vế trái \(f\left( {x,y} \right) = x + 2y - 4\):

Với \(\left( {0;0} \right)\): \(0 + 2\left( 0 \right) - 4 = - 4 < 0\) (Thuộc miền nghiệm).

Với \(\left( {4;2} \right)\): \(4 + 2\left( 2 \right) - 4 = 4 > 0\) (Không thuộc miền nghiệm).

Với \(\left( {1; - 1} \right)\): \(1 + 2\left( { - 1} \right) - 4 = - 5 < 0\) (Thuộc miền nghiệm).

Với \(\left( {1;1} \right)\): \(1 + 2\left( 1 \right) - 4 = - 1 < 0\) (Thuộc miền nghiệm).

Vậy miền nghiệm không chứa điểm \(\left( {4;2} \right)\).

Chọn đáp án: B

Lời giải

Xét tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\) (vì \(AH \bot HB\) theo mô hình mặt đất phẳng), ta tính độ dài cạnh \(AB\) và góc \(\widehat {HAB}\):

\(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = \sqrt {{4^2} + {{20}^2}} = \sqrt {416} = 4\sqrt {26} {\rm{\;(m)}}\)

\({\rm{tan}}\widehat {HAB} = \frac{{HB}}{{AH}} = \frac{{20}}{4} = 5 \Rightarrow \widehat {HAB} \approx 78,{69^ \circ }\)

Ta có góc \(\widehat {BAC} = {45^ \circ }\). Do đó góc \(\widehat {HAC}\) là:

\(\widehat {HAC} = \widehat {HAB} - \widehat {BAC} \approx 78,{69^ \circ } - {45^ \circ } = 33,{69^ \circ }\)

Xét tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\), ta tính độ dài đoạn \(HC\):

\(HC = AH \cdot {\rm{tan}}\widehat {HAC} = 4 \cdot {\rm{tan}}\left( {33,{{69}^ \circ }} \right) \approx 4 \cdot \frac{2}{3} \approx 2,67{\rm{\;(m)}}\)

Chiều cao của cây là đoạn \(BC\), được tính bằng:

\(BC = HB - HC \approx 20 - 2,67 = 17,33{\rm{\;(m)}}\)

Làm tròn đến hàng phần chục (hàng phần mười), ta được chiều cao của cây là:

\(BC \approx 17,3{\rm{\;(m)}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - 2;4} \right)\).
B. \(\left( { - 1;4} \right)\).
C. \(\left( {0;0} \right)\).
D. \(\left( { - 3;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(X = \left\{ {\sqrt 3 ;1;\frac{3}{2}} \right\}\).

B. \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

C. \(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

D. \(X = \left\{ { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 ;1;\frac{3}{2}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP