Từ vị trí \(A\) người ta quan sát một cái cây cao (như hình vẽ). Biết \(AH = 4{\rm{m}};\) \(HB = 20{\rm{m}};\) \(\widehat {BAC} = {45^ \circ }\). Tính chiều cao cây (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Quảng cáo
Trả lời:
Xét tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\) (vì \(AH \bot HB\) theo mô hình mặt đất phẳng), ta tính độ dài cạnh \(AB\) và góc \(\widehat {HAB}\):
\(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = \sqrt {{4^2} + {{20}^2}} = \sqrt {416} = 4\sqrt {26} {\rm{\;(m)}}\)
\({\rm{tan}}\widehat {HAB} = \frac{{HB}}{{AH}} = \frac{{20}}{4} = 5 \Rightarrow \widehat {HAB} \approx 78,{69^ \circ }\)
Ta có góc \(\widehat {BAC} = {45^ \circ }\). Do đó góc \(\widehat {HAC}\) là:
\(\widehat {HAC} = \widehat {HAB} - \widehat {BAC} \approx 78,{69^ \circ } - {45^ \circ } = 33,{69^ \circ }\)
Xét tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\), ta tính độ dài đoạn \(HC\):
\(HC = AH \cdot {\rm{tan}}\widehat {HAC} = 4 \cdot {\rm{tan}}\left( {33,{{69}^ \circ }} \right) \approx 4 \cdot \frac{2}{3} \approx 2,67{\rm{\;(m)}}\)
Chiều cao của cây là đoạn \(BC\), được tính bằng:
\(BC = HB - HC \approx 20 - 2,67 = 17,33{\rm{\;(m)}}\)
Làm tròn đến hàng phần chục (hàng phần mười), ta được chiều cao của cây là:
\(BC \approx 17,3{\rm{\;(m)}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thay các giá trị đáp án vào để kiểm tra:
Với \(n = 7\): \({7^2} - 1 = 48\) (không phải số nguyên tố).
Với \(n = 5\): \({5^2} - 1 = 24\) (không phải số nguyên tố).
Với \(n = 2\): \({2^2} - 1 = 3\) (là số nguyên tố).
Với \(n = 8\): \({8^2} - 1 = 63\) (không phải số nguyên tố).
Chọn đáp án: C
Câu 2
Lời giải
Thử lần lượt tọa độ các điểm vào hệ:
Với \(B\left( {0;1} \right)\):
Điểm \(B\left( {0;1} \right)\) thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ.
Chọn đáp án: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\left( { - 2;4} \right) \in S\).
B. \(\left( {2;2} \right) \in S\).
C. \(\left( { - 2;2} \right) \in S\).
D. \(\left( {1;3} \right) \in S\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(A \cap B = \left\{ {1;3} \right\}\).
B. \(A \cup B = \left\{ {1;5} \right\}\).
C. \(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;3;5} \right\}\).
D. \(A \cap B = \left\{ {1;3;5} \right\}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.