khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 63 Lưu

Cho tập hợp \(X = \{ x \in \mathbb{Q}|\left( {{x^2} - 3} \right)\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right) = 0\} \). Tập hợp X được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:

A. \(X = \left\{ {\sqrt 3 ;1;\frac{3}{2}} \right\}\).

B. \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

C. \(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

D. \(X = \left\{ { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 ;1;\frac{3}{2}} \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải phương trình tích:

\(\left( {{x^2} - 3} \right)\left( {2{x^2} - 5x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{r}}{}&{{x^2} - 3 = 0}\\{}&{2{x^2} - 5x + 3 = 0}\end{array}\)

Trường hợp 1: \({x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \). Vì \( \pm \sqrt 3 \notin \mathbb{Q}\) nên loại.

Trường hợp 2: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\). Vì \(1;\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}\) nên thỏa mãn.

Vậy tập hợp viết dưới dạng liệt kê là: \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

Chọn đáp án: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\):

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} \Rightarrow {\rm{sin}}A = \frac{{BC \cdot {\rm{sin}}B}}{{AC}} = \frac{{30 \cdot {\rm{sin}}{{75}^ \circ }}}{{50}} \approx 0,57955\)

\( \Rightarrow \hat A \approx 35,{417^ \circ }\)

Tính góc \(\hat C\):

\(\hat C = {180^ \circ } - \left( {\hat A + \hat B} \right) \approx {180^ \circ } - \left( {35,{{417}^ \circ } + {{75}^ \circ }} \right) = 69,{583^ \circ }\)

Tính diện tích tam giác \(ABC\):

\(S = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BC \cdot {\rm{sin}}C = \frac{1}{2} \cdot 50 \cdot 30 \cdot {\rm{sin}}69,{583^ \circ } \approx 750 \cdot 0,93719 \approx 702,89\)

Làm tròn đến hàng phần mười, giá trị gần nhất là 702,9.

Chọn đáp án: C

Câu 2

A. \(\left( {0;0} \right)\).
B. \(\left( {4;2} \right)\).
C. \(\left( {1; - 1} \right)\).
D. \(\left( {1;1} \right)\).

Lời giải

Rút gọn bất phương trình:

\( - x + 2 + 2y - 4 < 2 - 2x \Leftrightarrow x + 2y - 4 < 0\)

Thay tọa độ các điểm vào vế trái \(f\left( {x,y} \right) = x + 2y - 4\):

Với \(\left( {0;0} \right)\): \(0 + 2\left( 0 \right) - 4 = - 4 < 0\) (Thuộc miền nghiệm).

Với \(\left( {4;2} \right)\): \(4 + 2\left( 2 \right) - 4 = 4 > 0\) (Không thuộc miền nghiệm).

Với \(\left( {1; - 1} \right)\): \(1 + 2\left( { - 1} \right) - 4 = - 5 < 0\) (Thuộc miền nghiệm).

Với \(\left( {1;1} \right)\): \(1 + 2\left( 1 \right) - 4 = - 1 < 0\) (Thuộc miền nghiệm).

Vậy miền nghiệm không chứa điểm \(\left( {4;2} \right)\).

Chọn đáp án: B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 2;4} \right)\).
B. \(\left( { - 1;4} \right)\).
C. \(\left( {0;0} \right)\).
D. \(\left( { - 3;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP