khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 42 Lưu

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D?

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D? (ảnh 1)

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

B. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

C. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trục hoành \(y = 0\) chia mặt phẳng thành hai nửa. Phần không gạch chéo nằm hoàn toàn phía trên trục hoành, không kể bờ (đường nét đứt trên trục \(Ox\)), suy ra ta có bất phương trình đầu tiên là \(y > 0\). Do đó, loại phương án A và D.

Đường thẳng ranh giới còn lại đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\). Phương trình đường thẳng này theo đoạn chắn là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 2y = 6\).

Điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nằm trong miền không gạch chéo (miền nghiệm). Thay tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức đường thẳng: \(3.0 + 2.0 = 0 < 6\).

Do đó bất phương trình biểu diễn miền nghiệm chứa gốc tọa độ là \(3x + 2y < 6\).

Kết hợp lại, ta được hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y > 0}\\{3x + 2y < 6}\end{array}} \right.\).

Chọn đáp án: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(A\left( {1;2} \right)\)
B. \(B\left( {0;1} \right)\).
C. \(C\left( { - 1;3} \right)\).
D. \(D\left( {0;5} \right)\).

Lời giải

Thử lần lượt tọa độ các điểm vào hệ:

Với \(B\left( {0;1} \right)\):

Điểm \(B\left( {0;1} \right)\) thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ.

Chọn đáp án: B

Lời giải

a) Xác định tập hợp \(A\) và biểu diễn:

Ta thấy hai khoảng \(\left[ {0;2} \right]\) và \(\left( {4;6} \right)\) không có phần tử chung nào vì \(2 < 4\).

Do đó:

\(A = \left[ {0;2} \right] \cap \left( {4;6} \right) = \emptyset \)

Biểu diễn trên trục số: Vẽ một trục số và gạch chéo toàn bộ trục số (hoặc vẽ trục số trống không có phần tử nào được chọn).

b) Xác định phần bù của tập hợp \(B\):

Tập hợp \(B\) được viết dưới dạng khoảng nửa khoảng là: \(B = \left[ { - 3;5} \right)\).

Phần bù của \(B\) trong \(\mathbb{R}\) (ký hiệu là \({C_\mathbb{R}}B\)) là tập hợp các phần tử thuộc \(\mathbb{R}\) nhưng không thuộc \(B\):

\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R} \setminus \left[ { - 3;5} \right) = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left[ {5; + \infty } \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A\).

B. \(S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} \).

C. \(b = \frac{{2R}}{{{\rm{sin}}B}}\).

D. \(S = bc{\rm{sin}}A\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 2;4} \right)\).
B. \(\left( { - 1;4} \right)\).
C. \(\left( {0;0} \right)\).
D. \(\left( { - 3;4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {0;0} \right)\).
B. \(\left( {4;2} \right)\).
C. \(\left( {1; - 1} \right)\).
D. \(\left( {1;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP