Cho các đơn thức \[A = 2{x^2}y\,;\,\,B = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}\,;\,\,C = xy\left( { - 3} \right)x{y^2}\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Đơn thức lớp 8 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Vì C = –3(x.x)(y.y2) = – 3x2y3 nên đồng dạng với đơn thức B.
b) Sai. Vì hai đơn thức A, C không cùng phần biến nên chúng không là hai đơn thức đồng dạng.
c) Đúng. Ta có phần biến của đơn thức B là x2y3. Do đó đơn thức D đồng dạng với đơn thức B và có hệ số là \[\frac{7}{2}\] là \[D = \frac{7}{2}{x^2}{y^3}\].
d) Sai. Ta có
\[A + B + C + D = 2{x^2}y + \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3} + \left( { - 3} \right){x^2}{y^3} + \frac{7}{2}{x^2}{y^3}\]\[ = 2{x^2}y + \left( {\frac{{ - 1}}{2} - 3 + \frac{7}{2}} \right){x^2}{y^3} = 2{x^2}y\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Đơn thức 3x2y2z đồng dạng với đơn thức 2x2y2z vì có phần hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau là x2y2z.
Câu 2
A. 2x2y và 3xy2;
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
4xy3z và (-4)xy3z là hai đơn thức đồng dạng vì có phần hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau là xy3z.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. ; 0x2 và 3x2;
B. -3yz2; 3y2z2 và yz2;
C. và 2x3y4z2;
D. ; 3x2y2; -4x3y2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.