Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 22.
THE RISE OF SMART CITIES
Future cities are being designed to be more efficient, sustainable, and highly connected. However, as we move toward an urban life dominated by AI, many people wonder if living in such a high-tech environment will be (17) _______ or if the lack of human touch will make it feel too robotic. They worry that constant automation might strip away the soul of the community.
Despite these concerns, this vision is part of a (18) _______ project aimed at reducing global carbon emissions and fighting climate change. In these urban centers, a new management system (19) _______ “City Brain” has been implemented to monitor everything from traffic flow to energy use. This advanced system shares real-time data (20) _______ the residents through their smartphones, allowing them to avoid crowded areas or save power during peak hours.
The ultimate goal of these innovations is to help citizens (21) _______ smarter choices about their daily consumption and lifestyle. In these sustainable cities, people expect (22) _______ in green buildings that produce their own solar power and recycle every drop of water. By combining technology with nature, these cities hope to create a better world for the next generation.
However, as we move toward an urban life dominated by AI, many people wonder if living in such a high-tech environment will be (17) _______ or if the lack of human touch will make it feel too robotic.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 22.
THE RISE OF SMART CITIES
Future cities are being designed to be more efficient, sustainable, and highly connected. However, as we move toward an urban life dominated by AI, many people wonder if living in such a high-tech environment will be (17) _______ or if the lack of human touch will make it feel too robotic. They worry that constant automation might strip away the soul of the community.
Despite these concerns, this vision is part of a (18) _______ project aimed at reducing global carbon emissions and fighting climate change. In these urban centers, a new management system (19) _______ “City Brain” has been implemented to monitor everything from traffic flow to energy use. This advanced system shares real-time data (20) _______ the residents through their smartphones, allowing them to avoid crowded areas or save power during peak hours.
The ultimate goal of these innovations is to help citizens (21) _______ smarter choices about their daily consumption and lifestyle. In these sustainable cities, people expect (22) _______ in green buildings that produce their own solar power and recycle every drop of water. By combining technology with nature, these cities hope to create a better world for the next generation.
A. bore
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề KSCL đầu năm Tiếng Anh 12 năm 2025 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
A. bore: làm cho buồn chán (động từ)
B. bored: cảm thấy buồn chán (tính từ đuôi -ed, diễn tả tâm trạng cảm xúc))
C. boring: đáng chán / tẻ nhạt (tính từ đuôi -ing, diễn tả tính chất, đặc điểm của sự việc, sự việc)
D. boredom: sự buồn chán (danh từ)
- Xét nghĩa câu: Tuy nhiên, khi chúng ta hướng tới một cuộc sống đô thị bị chi phối bởi AI, nhiều người tự hỏi liệu sống trong một môi trường công nghệ cao như vậy sẽ ________ hay liệu sự thiếu kết nối giữa người với người sẽ khiến nó cảm thấy quá máy móc.
⭢ Cấu trúc ngữ pháp sau động từ to-be "will be" cần một tính từ để chỉ đặc điểm, tính chất của việc "living in such a high-tech environment" (sống trong một môi trường công nghệ cao) - một chủ ngữ chỉ sự việc.
⭢ Chọn C.
Dịch:
However, as we move toward an urban life dominated by AI, many people wonder if living in such a high-tech environment will be boring or if the lack of human touch will make it feel too robotic. (Tuy nhiên, khi chúng ta hướng tới một cuộc sống đô thị bị chi phối bởi AI, nhiều người tự hỏi liệu sống trong một môi trường công nghệ cao như vậy sẽ tẻ nhạt hay liệu sự thiếu vắng sự kết nối giữa người với người sẽ khiến nó cảm thấy quá máy móc.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Despite these concerns, this vision is part of a (18) _______ project aimed at reducing global carbon emissions and fighting climate change.
Đáp án đúng là C
A. conservation large international
B. international large conservation
C. large international conservation
D. conservation international large
- Xét nghĩa câu: Bất chấp những lo ngại này, tầm nhìn này là một phần của một dự án ________ nhằm giảm lượng khí thải carbon toàn cầu và chống lại biến đổi khí hậu.
⭢ Đây là câu hỏi kiểm tra về quy tắc trật tự từ đứng trước danh từ bổ nghĩa cho "project". Trong đó:
+ large (lớn): Tính từ chỉ kích cỡ (Size).
+ international (mang tính quốc tế): Tính từ chỉ Loại hình / Nguồn gốc (Type / Origin).
+ conservation (bảo tồn): Danh từ chỉ mục đích (Purpose). Danh từ này khi kết hợp với “project” sẽ tạo thành danh từ ghép “conservation project” (dự án bảo tồn).
Theo trật tự chuẩn: Size (Kích cỡ) ⭢ Origin (Nguồn gốc) ⭢ Purpose (Mục đích), nên tương ứng với thứ tự từ: large international conservation.
⭢ Chọn C.
Dịch:
Despite these concerns, this vision is part of a large international conservation project aimed at reducing global carbon emissions... (Bất chấp những lo ngại này, tầm nhìn này là một phần của một dự án bảo tồn lớn mang tính quốc tế nhằm giảm lượng khí thải carbon toàn cầu...)
Câu 3:
In these urban centers, a new management system (19) _______ “City Brain” has been implemented to monitor everything from traffic flow to energy use.
A. which called
A. which called: mệnh đề chủ động sai nghĩa (hệ thống tự gọi tên)
B. calling: mệnh đề rút gọn chủ động sai nghĩa
C. was called: nếu là động từ chính thì câu bị thừa động từ vì đã có động từ chính "has been implemented" ở phía sau
D. called: được gọi là (mệnh đề rút gọn dạng bị động)
- Xét nghĩa câu: Tại các trung tâm đô thị này, một hệ thống quản lý mới ________ “City Brain” (Bộ não Đô thị) đã được triển khai để giám sát mọi thứ từ lưu lượng giao thông đến việc sử dụng năng lượng.
⭢ Câu đã có chủ ngữ là “ a new management system” và động từ chính là "has been implemented".
Như vậy, vị trí trống cần điền là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “a new management system”. Căn cứ theo 4 phương án, ta suy luận được đây phải là mệnh đề quan hệ rút gọn bị động (vì hệ thống này phải được gọi, chứ nó không thể đi gọi bản thân mình được).
⭢ Chọn D (mệnh đề quan hệ đầy đủ: which is called = mệnh đề quan hệ rút gọn: called).
Dịch:
In these urban centers, a new management system called “City Brain” has been implemented to monitor everything... (Tại các trung tâm đô thị này, một hệ thống quản lý mới được gọi là “City Brain” đã được triển khai để giám sát mọi thứ...)
Câu 4:
This advanced system shares real-time data (20) _______ the residents through their smartphones, allowing them to avoid crowded areas or save power during peak hours.
This advanced system shares real-time data (20) _______ the residents through their smartphones, allowing them to avoid crowded areas or save power during peak hours.
A. for
- Xét nghĩa câu: Hệ thống tiên tiến này chia sẻ dữ liệu thời gian thực ________ các cư dân thông qua điện thoại thông minh của họ...
⭢ Ta có cấu trúc đi với động từ "share" cố định là: share something with somebody (chia sẻ cái gì với ai).
⭢ Chọn B.
Dịch:
This advanced system shares real-time data with the residents through their smartphones... (Hệ thống tiên tiến này chia sẻ dữ liệu thời gian thực với các cư dân thông qua điện thoại thông minh của họ...)
Câu 5:
The ultimate goal of these innovations is to help citizens (21) _______ smarter choices about their daily consumption and lifestyle.
A. do
- Xét nghĩa câu: Mục tiêu tối hậu của những đổi mới này là giúp người dân ________ những lựa chọn thông minh hơn về mức tiêu thụ và lối sống hàng ngày của họ.
⭢ Ta có sự kết hợp từ cố định (collocation) với danh từ "choices" (sự lựa chọn) là: make a choice / make choices (đưa ra lựa chọn).
⭢ Chọn B.
Dịch:
The ultimate goal of these innovations is to help citizens make smarter choices about their daily consumption and lifestyle. (Mục tiêu tối hậu của những đổi mới này là giúp người dân đưa ra những lựa chọn thông minh hơn về mức tiêu thụ và lối sống hàng ngày của họ.)
Câu 6:
In these sustainable cities, people expect (22) _______ in green buildings that produce their own solar power and recycle every drop of water.
A. to living
- Xét nghĩa câu: Tại những thành phố bền vững này, mọi người kỳ vọng ________ trong các tòa nhà xanh tự sản xuất năng lượng mặt trời và tái chế từng giọt nước.
Ta có cấu trúc: expect to V-inf: mong đợi / kỳ vọng làm gì
⭢ Chọn D.
Dịch:
In these sustainable cities, people expect to live in green buildings that produce their own solar power and recycle every drop of water. (Tại những thành phố bền vững này, mọi người kỳ vọng được sống trong các tòa nhà xanh tự sản xuất năng lượng mặt trời và tái chế từng giọt nước.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
The phrase “accelerated” in paragraph 1 could be best replaced by _______. (Cụm từ “accelerated” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi _______.)
A. controlled (được kiểm soát)
B. boosted (được đẩy mạnh / tăng tốc)
C. prevented (bị ngăn chặn)
D. activated (được kích hoạt)
-Thông tin: " While forms of public shaming have existed throughout history, the rise of the Internet has dramatically accelerated both the speed and scale of such reactions” (Mặc dù các hình thức bêu xấu hoặc chỉ trích công khai đã tồn tại trong suốt chiều dài lịch sử, nhưng sự phát triển của Internet đã làm accelerated đáng kể cả tốc độ lẫn quy mô của những phản ứng như vậy).
⭢ Chọn B.
Câu 2
Lời giải
The word "they" in paragraph 1 refers to _______. (Từ "that" trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?)
A. innovative strategies (những chiến lược sáng tạo)
B. younger generations (những thế hệ trẻ)
C. digital tools (những công cụ kỹ thuật số)
D. online platforms (những nền tảng trực tuyến)
- Thông tin: “Younger generations, such as Millennials and Generation Z, have been raised in a digital world and tend to feel more at ease with technology. They quickly adopt new digital tools, online platforms, and innovative strategies,...” (Các thế hệ trẻ, chẳng hạn như Millennials và Thế hệ Z, đã lớn lên trong một thế giới số và thường cảm thấy thoải mái hơn với công nghệ. Họ nhanh chóng tiếp nhận các công cụ kỹ thuật số mới, các nền tảng trực tuyến và những chiến lược đổi mới...).
“They” ở đây phải thay thế cho “younger generations”.
⭢ Chọn B.
Câu 3
A. others
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. d – b – a – e – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. a – b – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.