Công nghệ hỗ trợ trọng tài VAR thiết lập một hệ tọa độ Oxyz để theo dõi vị trí của quả bóng M. Cho biết M đang nằm trên mặt sân có phương trình z = 0, đồng thời thuộc mặt cầu (S): (x – 32)2 + (y – 50)2 + (z – 10)2 = 109.

Công nghệ hỗ trợ trọng tài VAR thiết lập một hệ tọa độ Oxyz để theo dõi vị trí của quả bóng M. Cho biết M đang nằm trên mặt sân có phương trình z = 0, đồng thời thuộc mặt cầu (S): (x – 32)2 + (y – 50)2 + (z – 10)2 = 109.

Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Phương trình mặt cầu lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Mặt cầu (S) có phương trình (x – 32)2 + (y – 50)2 + (z – 10)2 = 109 nên có tâm I(32; 50; 10) và bán kính R = \(\sqrt {109} \).
b) Đúng. Ta có J là hình chiếu vuông góc của tâm I trên sân bóng có phương trình z = 0 nên tọa độ điểm J(32; 50; 0).
c) Đúng. Khoảng cách từ tâm I đến sân có phương trình (Oxy): z = 0 là: d(I, (Oxy)) = IJ = |10| = 10.
d) Đúng.

Ta có: IMJ là tam giác vuông tại J nên MJ = \(\sqrt {M{I^2} - I{J^2}} = \sqrt {109 - {{10}^2}} = 3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. A(−4; 0; 2);
B. B(−5; −2; 5);
C. C(−6; 2; 2);
D. D(0; −1; 4).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có IA = 3 > 2, \(IB = \sqrt 3 < 2,IC = \sqrt {13} > 2,ID = 6 > 2\).>
Vậy người đứng tại điểm B nằm trong mặt cầu sẽ sử dụng được dịch vụ của trạm thu phát sóng điện thoại di động.
Câu 2
A. (x + 1)2 + (y − 2)2 + (z – 3)2 = 25;
B. (x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 25;
C. (x + 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 25000000;
D. (x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 3)2 = 25000000.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tâm mặt cầu có tọa độ I(−1; 2; 3).
Bán kính mặt cầu R = 5000 m = 5 km.
Vậy phương trình mặt cầu mô tả vùng phủ sóng của trạm phát sóng là
(x + 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 25.
Câu 3
A. M(3; 8; 7);
B. N(0; 4; 8);
C. P(7; 3; 0);
D. (7; 11; 3).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. M(1; 0; 2);
B. N(2; −1; 1);
C. P(1; 1; \(\sqrt 2 \));
D. (3; 0; 0).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. x2 + y2 + z2 = 4;
B. x2 + y2 + z2 = 16;
C. x2 + y2 + z2 = 2;
D. x2 + y2 + z2 = 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. (x – 12)2 + (y − 20)2 + (z – 50)2 = 122;
B. (x + 12)2 + (y + 20)2 + (z + 50)2 = 122;
C. (x − 12)2 + (y − 20)2 + (z − 50)2 = 202;
D. (x − 12)2 + (y − 20)2 + (z − 50)2 = 502.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(I\left( {\frac{{453}}{{262}};\frac{{117}}{{262}};\frac{{1047}}{{262}}} \right)\);
B. \(I\left( { - \frac{{453}}{{262}}; - \frac{{117}}{{262}}; - \frac{{1047}}{{262}}} \right)\);
C. \(I\left( {\frac{{453}}{{131}};\frac{{117}}{{131}};\frac{{1047}}{{131}}} \right)\);
D. \(I\left( { - \frac{{453}}{{131}}; - \frac{{117}}{{131}}; - \frac{{1047}}{{131}}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
