Khối lượng riêng của thép là 7 850 Một quả cầu thép bán kính 0,150 m có khối lượng 80,90 kg. Cho biết công thức tính thể tích của khối cầu là . Biết rằng quả cầu này rỗng và tính thể tích phần rỗng.
Khối lượng riêng của thép là 7 850 Một quả cầu thép bán kính 0,150 m có khối lượng 80,90 kg. Cho biết công thức tính thể tích của khối cầu là . Biết rằng quả cầu này rỗng và tính thể tích phần rỗng.
A. 0,004
B. 0,04
C. 0,4
D. 4
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Thể tích quả cầu:
Nếu quả cầu thép đặc thì sẽ có khối lượng:
\[m = \rho .D = 7850.0,014 = 109,9\left( {kg} \right)\]
Giá trị này lớn hơn khối lượng của quả cầu nên quả cầu rỗng.
Phần rỗng có khối lượng:
\[{m_r} = 109,9 - 80,90 = 29\left( {kg} \right)\]
Do đó, thể tích phần rỗng của quả cầu là:
\[{V_r} = \frac{{{m_r}}}{\rho } = \frac{{29}}{{7850}} = 0,004\left( {{m^3}} \right)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lực kéo F của thang máy bằng tổng trọng lượng P của người và hàng hóa.
Có: A = F.s = P.s
=> Tổng trọng lượng P của người và hàng hóa là: \(P = \frac{A}{s} = \frac{{160000}}{{80}} = 2000N\)
Tổng khối lượng của người và hàng hóa là: \(m = \frac{P}{{10}} = \frac{{2000}}{{10}} = 200kg\)
Vậy khối lượng của hàng hóa là: \({m_2} = m - {m_1} = 200 - 60 = 140kg\)
Lời giải
Quãng đường đi đầu chặng: \({S_1} = {v_1}.\frac{t}{4} = 12,5t\)
Quãng đường chặng giữa: \({S_2} = {v_2}.\frac{t}{2} = 20t\)
Quãng đường đi chặng cuối: \({S_3} = {v_3}.\frac{t}{4} = 5t\)
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2} + {S_3}}}{t} = \frac{{12,5t + 20t + 5t}}{t} = 37,5km/h\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Ban đầu hút nhau, sau đó đẩy nhau.
B. Hút nhau
C. Đẩy nhau
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

