khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/06/2026 98 Lưu

Có hai hộp đựng câu hỏi thi (phiếu), mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có \(15\) phiếu và hộp thứ hai có \(9\) phiếu. Biết rằng sinh viên \(A\) đi thi chỉ thuộc \(10\) câu ở hộp thứ nhất và \(8\) câu ở hộp thứ hai. Thầy giáo rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một phiếu thi, sau đó cho sinh viên \(A\) rút ngẫu nhiên ra \(1\) phiếu từ \(2\) phiếu mà thầy giáo đã rút. Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút ra phiếu từ hộp thứ nhất, \({E_2}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút ra phiếu từ hộp thứ hai. Những phương án nào dưới đây đúng?

A. 1. Xác suất của biến cố \({E_1}\) bằng \(\frac{1}{2}\). 
B. 2. Gọi \(B\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc thì \(B = (B \cap {E_1}) \cup (B \cap {E_2})\). 
C. 3. Xác suất có điều kiện \(P(B\mid {E_1}) = \frac{8}{9}\). 
D. 4. Nếu sinh viên A rút được phiếu đã học thuộc thì xác suất phiếu đó thuộc hộp thứ nhất bằng \(\frac{3}{7}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

1. Xác suất của biến cố \({E_1}\) bằng \(\frac{1}{2}\).

2. Gọi \(B\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc thì \(B = (B \cap {E_1}) \cup (B \cap {E_2})\).

3. Xác suất có điều kiện \(P(B\mid {E_1}) = \frac{8}{9}\).

4. Nếu sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc thì xác suất phiếu đó thuộc hộp thứ nhất bằng \(\frac{3}{7}.\)

Phương pháp:

Cách giải:

Các lựa chọn đúng là \[1,4.\]

1) \({E_1}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút ra phiếu từ hộp thứ nhất

Do thầy giáo rút ra \(2\) phiếu trong đó có \(1\) phiếu hộp \(1\)\(1\) phiếu hộp \(2\) nên xác suất để học sinh \(A\) rút ra phiếu của hộp \(1\)\(P({E_1}) = \frac{1}{2} \to 1\) đúng.

2) \({E_2}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút ra phiếu từ hộp thứ hai, \(B\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc nên

Ta có \(B = B \cap {E_1}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu học thuộc từ hộp thứ nhất

\(B = B \cap {E_2}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu học thuộc từ hộp thứ hai

Vì học sinh \(A\) chỉ rút \(1\) phiếu từ hộp thứ nhất hoặc là hộp thứ \(2\) nên biến cố sinh viên \(B\) học thuộc bài là \(B = (B \cap {E_1}) \cup (B \cap {E_2}) \to 2\) đúng.

3) \(P(B \cap {E_1}) = \frac{{10}}{{15}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

\(P(B \cap {E_2}) = \frac{8}{9} \cdot \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)

\( \Rightarrow P(B) = P(B \cap {E_1}) + P(B \cap {E_2}) = \frac{1}{3} + \frac{4}{9} = \frac{7}{9}\)

\( \Rightarrow P(B\mid {E_1}) = \frac{{P(B \cap {E_1})}}{{P({E_1})}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3} \to 3\) sai.

4) Xác suất phiếu thuộc hộp thứ nhất là \(P({E_1}\mid B) = \frac{{P(B \cap {E_1})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{7}{9}}} = \frac{3}{7}\) nên \( \to 4\) đúng.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tập xác định của hàm số là \[\mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}{\rm{ }}.\] 
Đúng
Sai
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\] và \[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right).\] 
Đúng
Sai
c) Điểm \[I\left( {2;{\rm{ }}1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị. 
Đúng
Sai
d) Hệ số \(a\) và \(m\) trái dấu.
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết:

a) TCĐ: \[x{\rm{ }} = 2{\rm{ }} \Rightarrow D{\rm{ }} = {\rm{ }}\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\] nên a sai

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\]\[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right)\] nên b đúng

c) Điểm \[I\left( {2; - 1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị nên c sai

d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên \(\)\[am < {\rm{ }}0\] nên a đúng

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu 2

A. \(( - \infty ; - 2)\). 
B. \((2; + \infty )\). 
C. \((0; + \infty )\). 
D. \(( - 2;2)\).

Lời giải

Giải chi tiết:

\(f(x) = \sqrt {{x^2} - 4} \)

ĐK: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 2}\\{x < - 2}\end{array}} \right.\)

\(f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} > 0 \Leftrightarrow x > 0\)

Vậy hàm số đồng biến trên \((2; + \infty ).\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3

A. Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn. 
B. Tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn. 
C. Nước có tốc độ bay hơi tương đương với nước ép cam. 
D. Lượng nước càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Việc mô hình không đạt hiệu suất ổn định trên các bài toán đơn giản cho thấy khoảng cách giữa tuyên bố lý thuyết và năng lực thực thi thực tế còn rất lớn. 
B. Việc GPT-5 đưa ra một số câu trả lời vô lý cho các câu hỏi quen thuộc khiến niềm tin vào khả năng suy luận của mô hình bị lung lay nghiêm trọng. 
C. Những lỗi về đếm, suy luận và tính nhất quán cho thấy mô hình chưa đạt tới cấp độ trí tuệ có khả năng hiểu bản chất vấn đề như con người.
D. Sự không đồng thuận của cộng đồng chuyên gia sau khi kiểm chứng thực nghiệm đã phủ nhận trực tiếp tuyên bố mang tính khẳng định của nhà phát triển.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP