khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/06/2026 131 Lưu

Phần thi TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu sau:

Áp suất khí quyển là áp suất của không khí trong bầu khí quyển của Trái Đất. Đơn vị đo áp suất khí quyển tiêu chuẩn là atm.

1 atm tương đương với áp suất khí quyển trung bình tại mực nước biển trên Trái Đất, tức là áp suất khí quyển của Trái Đất khoảng 1 atm tại mực nước biển.

1 atm = 101 325 Pa  = 101 kPa = 760 mmHg


Áp suất khí quyển trên Trái đất thay đổi theo độ cao của bề mặt, do đó khí áp tại núi thường thấp hơn khí áp tại mực nước biển. Áp suất khí quyển giảm từ bề mặt Trái đất lên đến đỉnh của tầng trung lưu. Biểu đồ dưới đây minh họa sự tác động của độ cao lên áp suất khí quyển tại nhiệt độ 15°C và độ ẩm tương đối là 0%.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:

Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

A. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ. 
B. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ. 
C. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng. 
D. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên. 
E. Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Hiện tượng do áp suất khí quyển gây ra là:

  • Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng
  • Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi

Chọn C, E.

Đáp án cần chọn là: C; E

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?

A. Tại đỉnh núi. 
B. Tại chân núi.
C. Tại lưng chừng núi. 
D. Trên bãi biển.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Trong số các vị trí được đưa ra (đỉnh núi, chân núi, lưng chừng núi, bãi biển), bãi biển là nơi có độ cao thấp nhất (ngang mực nước biển), do đó áp suất khí quyển tại đây sẽ là lớn nhất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3:

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Áp suất khí quyển có thể tính trực tiếp bằng công thức: p = d.h, trong đó d là khối lượng riêng của không khí, h là chiều cao lớp khí quyển.

A. Đúng 
B. Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Áp suất khí quyển không thể được tính tính bằng công thức p = d.h

→ phát biểu này sai

Câu 4:

Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Một người muốn bơm ruột xe đạp để có áp suất 2,5.105 Pa trên áp suất khí quyển. Nếu người đó dùng bơm với pittông có đường kính 4 cm thì phải tác dụng một lực bằng ______ newton.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

314

Đáp án đúng là: 314

Giải chi tiết:

Tiết diện của bơm xe là: \(S = \frac{{\pi {d^2}}}{4}\)

Lực tác dụng lên bơm là:

\(F = p.S = p.\frac{{\pi {d^2}}}{4} = {2,5.10^5}.\frac{{\pi {{.0,04}^2}}}{4} \approx 314\;(N)\)

Đáp số: 314.

Đáp án cần điền là: 314

Câu 5:

Một đầu của ống hình chữ U được gắn vào một vòi khí, đầu kia của nó để hở ra khí quyển. Ống chứa nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 và chiều cao của nước ở hai nhánh được biểu diễn trên hình vẽ. Áp suất khí quyển là 101 kPa, cho gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2

Một đầu của ống hình chữ U được gắn vào một vòi khí, đầu kia của nó để hở ra khí quyển. Ống chứa nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 và chiều cao của nước ở hai nhánh được biểu diễn trên hình vẽ. Áp suất khí quyển là 101  (ảnh 1)

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a) Áp suất của cột nước được tính bởi công thức: p = d.h, trong đó d là trọng lượng riêng của nước, h là chiều cao cột nước. 
Đúng
Sai
b) Áp suất tại đáy ống là 3140 Pa. 
Đúng
Sai
c) Áp suất của khí ra khỏi vòi khí là 103 kPa.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

a. Áp suất của cột nước được tính bởi công thức: \(p = d.h\), trong đó \(d\) là trọng lượng riêng của nước, \(h\) là chiều cao cột nước \( \to \) a đúng

b. Áp suất tại đáy ống là:

\(p = {p_0} + \rho gh = {101.10^3} + 1000.9,8.0,314 = 104077\;(Pa) \approx 104\;(kPa)\)

\( \to \) b sai

c. Mặt khác, áp suất tại đáy ống là:

\(p = {p_1} + \rho g{h_1} \Rightarrow {p_1} = p - \rho g{h_1}\)

\( \Rightarrow {p_1} = 104077 - 1000.9,8.0,102 = 103077\;(Pa) \approx 103\;(kPa)\)

\( \to \) c đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu 6:

Cho các từ sau: lực đẩy Archimedes, khối lượng riêng, thể tích, khối lượng, áp suất, số mol. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương, vật ở trong không khí cũng chịu tác dụng của ……… ­­­, được ứng dụng trong sản xuất khinh khí cầu. Để khí cầu bay lên, người ta bơm khí nóng đến khi ……….. của khí cầu nhỏ hơn không khí. Do ………. của khí cầu không đổi, nên ………….. của khí cầu phải nhỏ hơn không khí ở cùng thể tích. Do đó khí bơm vào khí cầu thường là những khí có phân tử khối nhỏ như helium, hydrogen.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương, vật ở trong không khí cũng chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes, được ứng dụng trong sản xuất khinh khí cầu. Để khí cầu bay lên, người ta bơm khí nóng đến khi khối lượng riêng của khí cầu nhỏ hơn không khí. Do thể tích của khí cầu không đổi, nên khối lượng của khí cầu phải nhỏ hơn không khí ở cùng thể tích. Do đó khí bơm vào khí cầu thường là những khí có phân tử khối nhỏ như helium, hydrogen.

Đáp án cần chọn là: lực đẩy Archimedes; khối lượng riêng; thể tích; khối lượng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tập xác định của hàm số là \[\mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}{\rm{ }}.\] 
Đúng
Sai
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\] và \[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right).\] 
Đúng
Sai
c) Điểm \[I\left( {2;{\rm{ }}1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị. 
Đúng
Sai
d) Hệ số \(a\) và \(m\) trái dấu.
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết:

a) TCĐ: \[x{\rm{ }} = 2{\rm{ }} \Rightarrow D{\rm{ }} = {\rm{ }}\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\] nên a sai

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\]\[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right)\] nên b đúng

c) Điểm \[I\left( {2; - 1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị nên c sai

d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên \(\)\[am < {\rm{ }}0\] nên a đúng

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

Câu 2

A. \(( - \infty ; - 2)\). 
B. \((2; + \infty )\). 
C. \((0; + \infty )\). 
D. \(( - 2;2)\).

Lời giải

Giải chi tiết:

\(f(x) = \sqrt {{x^2} - 4} \)

ĐK: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 2}\\{x < - 2}\end{array}} \right.\)

\(f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} > 0 \Leftrightarrow x > 0\)

Vậy hàm số đồng biến trên \((2; + \infty ).\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3

A. Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn. 
B. Tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn. 
C. Nước có tốc độ bay hơi tương đương với nước ép cam. 
D. Lượng nước càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP