Phần thi TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu sau:
Áp suất khí quyển là áp suất của không khí trong bầu khí quyển của Trái Đất. Đơn vị đo áp suất khí quyển tiêu chuẩn là atm.
1 atm tương đương với áp suất khí quyển trung bình tại mực nước biển trên Trái Đất, tức là áp suất khí quyển của Trái Đất khoảng 1 atm tại mực nước biển.
1 atm = 101 325 Pa = 101 kPa = 760 mmHg

Áp suất khí quyển trên Trái đất thay đổi theo độ cao của bề mặt, do đó khí áp tại núi thường thấp hơn khí áp tại mực nước biển. Áp suất khí quyển giảm từ bề mặt Trái đất lên đến đỉnh của tầng trung lưu. Biểu đồ dưới đây minh họa sự tác động của độ cao lên áp suất khí quyển tại nhiệt độ 15°C và độ ẩm tương đối là 0%.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
Phần thi TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu sau:
Áp suất khí quyển là áp suất của không khí trong bầu khí quyển của Trái Đất. Đơn vị đo áp suất khí quyển tiêu chuẩn là atm.
1 atm tương đương với áp suất khí quyển trung bình tại mực nước biển trên Trái Đất, tức là áp suất khí quyển của Trái Đất khoảng 1 atm tại mực nước biển.
1 atm = 101 325 Pa = 101 kPa = 760 mmHg

Áp suất khí quyển trên Trái đất thay đổi theo độ cao của bề mặt, do đó khí áp tại núi thường thấp hơn khí áp tại mực nước biển. Áp suất khí quyển giảm từ bề mặt Trái đất lên đến đỉnh của tầng trung lưu. Biểu đồ dưới đây minh họa sự tác động của độ cao lên áp suất khí quyển tại nhiệt độ 15°C và độ ẩm tương đối là 0%.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Hiện tượng do áp suất khí quyển gây ra là:
- Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng
- Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi
Chọn C, E.
Đáp án cần chọn là: C; E
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?
Giải chi tiết:
Trong số các vị trí được đưa ra (đỉnh núi, chân núi, lưng chừng núi, bãi biển), bãi biển là nơi có độ cao thấp nhất (ngang mực nước biển), do đó áp suất khí quyển tại đây sẽ là lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3:
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Áp suất khí quyển có thể tính trực tiếp bằng công thức: p = d.h, trong đó d là khối lượng riêng của không khí, h là chiều cao lớp khí quyển.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Áp suất khí quyển có thể tính trực tiếp bằng công thức: p = d.h, trong đó d là khối lượng riêng của không khí, h là chiều cao lớp khí quyển.
Giải chi tiết:
Áp suất khí quyển không thể được tính tính bằng công thức p = d.h
→ phát biểu này sai
Câu 4:
Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một người muốn bơm ruột xe đạp để có áp suất 2,5.105 Pa trên áp suất khí quyển. Nếu người đó dùng bơm với pittông có đường kính 4 cm thì phải tác dụng một lực bằng ______ newton.
Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một người muốn bơm ruột xe đạp để có áp suất 2,5.105 Pa trên áp suất khí quyển. Nếu người đó dùng bơm với pittông có đường kính 4 cm thì phải tác dụng một lực bằng ______ newton.
Đáp án:
Đáp án đúng là: 314
Giải chi tiết:
Tiết diện của bơm xe là: \(S = \frac{{\pi {d^2}}}{4}\)
Lực tác dụng lên bơm là:
\(F = p.S = p.\frac{{\pi {d^2}}}{4} = {2,5.10^5}.\frac{{\pi {{.0,04}^2}}}{4} \approx 314\;(N)\)
Đáp số: 314.
Đáp án cần điền là: 314
Câu 5:
Một đầu của ống hình chữ U được gắn vào một vòi khí, đầu kia của nó để hở ra khí quyển. Ống chứa nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 và chiều cao của nước ở hai nhánh được biểu diễn trên hình vẽ. Áp suất khí quyển là 101 kPa, cho gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Một đầu của ống hình chữ U được gắn vào một vòi khí, đầu kia của nó để hở ra khí quyển. Ống chứa nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 và chiều cao của nước ở hai nhánh được biểu diễn trên hình vẽ. Áp suất khí quyển là 101 kPa, cho gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Giải chi tiết:
a. Áp suất của cột nước được tính bởi công thức: \(p = d.h\), trong đó \(d\) là trọng lượng riêng của nước, \(h\) là chiều cao cột nước \( \to \) a đúng
b. Áp suất tại đáy ống là:
\(p = {p_0} + \rho gh = {101.10^3} + 1000.9,8.0,314 = 104077\;(Pa) \approx 104\;(kPa)\)
\( \to \) b sai
c. Mặt khác, áp suất tại đáy ống là:
\(p = {p_1} + \rho g{h_1} \Rightarrow {p_1} = p - \rho g{h_1}\)
\( \Rightarrow {p_1} = 104077 - 1000.9,8.0,102 = 103077\;(Pa) \approx 103\;(kPa)\)
\( \to \) c đúng
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ
Câu 6:
Cho các từ sau: lực đẩy Archimedes, khối lượng riêng, thể tích, khối lượng, áp suất, số mol. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương, vật ở trong không khí cũng chịu tác dụng của ……… , được ứng dụng trong sản xuất khinh khí cầu. Để khí cầu bay lên, người ta bơm khí nóng đến khi ……….. của khí cầu nhỏ hơn không khí. Do ………. của khí cầu không đổi, nên ………….. của khí cầu phải nhỏ hơn không khí ở cùng thể tích. Do đó khí bơm vào khí cầu thường là những khí có phân tử khối nhỏ như helium, hydrogen.
Cho các từ sau: lực đẩy Archimedes, khối lượng riêng, thể tích, khối lượng, áp suất, số mol. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương, vật ở trong không khí cũng chịu tác dụng của ……… , được ứng dụng trong sản xuất khinh khí cầu. Để khí cầu bay lên, người ta bơm khí nóng đến khi ……….. của khí cầu nhỏ hơn không khí. Do ………. của khí cầu không đổi, nên ………….. của khí cầu phải nhỏ hơn không khí ở cùng thể tích. Do đó khí bơm vào khí cầu thường là những khí có phân tử khối nhỏ như helium, hydrogen.
Giải chi tiết:
Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương, vật ở trong không khí cũng chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes, được ứng dụng trong sản xuất khinh khí cầu. Để khí cầu bay lên, người ta bơm khí nóng đến khi khối lượng riêng của khí cầu nhỏ hơn không khí. Do thể tích của khí cầu không đổi, nên khối lượng của khí cầu phải nhỏ hơn không khí ở cùng thể tích. Do đó khí bơm vào khí cầu thường là những khí có phân tử khối nhỏ như helium, hydrogen.
Đáp án cần chọn là: lực đẩy Archimedes; khối lượng riêng; thể tích; khối lượng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Giải chi tiết:
Theo hình 1,16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa có nồng độ trung bình thành phần A trong huyết tương khoảng 15 ng/ml và nồng độ trung bình thành phần B trong huyết tương khoảng 4 ng/ml
⟹ Sự khác biệt về nồng độ trung bình trong huyết tương giữa thành phần A và thành phần B gần nhất với 11 ng/ml
Đáp án cần điền là: 11
Câu 2
Lời giải
Giải chi tiết:
* Với chất lỏng là nước, từ trên xuống dươi diện tích tiếp xúc giản dần và thể tích bay hơi sau 1 tuần cũng giảm dần
- Tương tự với IPA
⟹ A đúng.
*Xét chất lỏng là nước và IPA với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của IPA (2,9 < 8,9), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn.
⟹ B đúng.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của nước ép cam (2,9 < 3,0), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ của nước ép cam.
⟹ C sai.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì
- Nước tẩy rửa lỏng có tốc độ bay hơi lớn hơn so với nước (3,1 > 2,9), và thể tích nước trong nước tẩy rửa lỏng bằng 95% thể tích của dung dịch (nhỏ hơn 80 mL)
- IPA có tốc độ bay hơi cao hơn so với dầu thực vật (8,9 > 0,0) và trong thành phần của IPA có chứa nước, trong khi dầu thực vật thì không chứa nước.
⟹ Lượng nước không tỉ lệ thuận với tốc độ bay hơi của chất lỏng.
⟹ D sai.
Đáp án cần chọn là: C; D
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.