Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu sau
Hải quỳ có hình dạng trông giống như thực vật, nhưng thực chất chúng là động vật săn mồi. Tên của chúng được đặt theo tên của một loài thực vật có hoa trên mặt đất. Chúng là động vật không xương sống. Để bảo vệ bản thân, chúng sẽ bám vào các vật thể chắc chắn dưới đáy biển, chẳng hạn như tảng đá lớn hoặc các rạn san hô. Hải quỳ có thể thay đổi hình dạng cơ thể của chúng để thích nghi được với những thay đổi trong môi trường sống của chúng. Ví dụ, khi dòng hải lưu mạnh, hải quỳ sẽ giảm thể tích bên trong của nó để giảm diện tích bề mă̆t tiếp xúc với dòng hải lưu. Chúng cũng lợi dụng dòng nước để lấy thức ăn và chất dinh dưỡng cũng như loại bỏ các chất thải.
Hẩu hết các loài hải quỳ đều có mối quan hệ cộng sinh với loài tảo biển có tên khoa học là Zooxanthellae. Đây là những sinh vật quang dưỡng, chất thải của chúng làm nguồn thức ăn cho hải quỳ. Ngoài ra hải quỳ còn cộng sinh với cá hề - loài cá miễn nhiễm với các xúc tu của hải quỳ. Cá hề giúp hải quỳ làm sạch các xúc tu, và quá trình này đem lại nguồn thức ăn cho chúng. Hơn thế nữa, cá hề còn được bảo vệ khỏi những kẻ săn mồi tiềm ẩn nhờ các xúc tu chứa nọc độc của hải quỳ.
Hải quỳ sinh sản bằng cách giải phóng tinh trùng và trứng qua miệng xuống biển. Trứng thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng planula. Hải quỳ cũng sinh sản vô tính, bằng cách mọc chồi.
Hình dưới đây cho thấy giải phẫu cắt ngang mặt bên trong của một con hải quỳ.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Xúc tu của hải quỳ có vai trò
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu sau
Hải quỳ có hình dạng trông giống như thực vật, nhưng thực chất chúng là động vật săn mồi. Tên của chúng được đặt theo tên của một loài thực vật có hoa trên mặt đất. Chúng là động vật không xương sống. Để bảo vệ bản thân, chúng sẽ bám vào các vật thể chắc chắn dưới đáy biển, chẳng hạn như tảng đá lớn hoặc các rạn san hô. Hải quỳ có thể thay đổi hình dạng cơ thể của chúng để thích nghi được với những thay đổi trong môi trường sống của chúng. Ví dụ, khi dòng hải lưu mạnh, hải quỳ sẽ giảm thể tích bên trong của nó để giảm diện tích bề mă̆t tiếp xúc với dòng hải lưu. Chúng cũng lợi dụng dòng nước để lấy thức ăn và chất dinh dưỡng cũng như loại bỏ các chất thải.
Hẩu hết các loài hải quỳ đều có mối quan hệ cộng sinh với loài tảo biển có tên khoa học là Zooxanthellae. Đây là những sinh vật quang dưỡng, chất thải của chúng làm nguồn thức ăn cho hải quỳ. Ngoài ra hải quỳ còn cộng sinh với cá hề - loài cá miễn nhiễm với các xúc tu của hải quỳ. Cá hề giúp hải quỳ làm sạch các xúc tu, và quá trình này đem lại nguồn thức ăn cho chúng. Hơn thế nữa, cá hề còn được bảo vệ khỏi những kẻ săn mồi tiềm ẩn nhờ các xúc tu chứa nọc độc của hải quỳ.
Hải quỳ sinh sản bằng cách giải phóng tinh trùng và trứng qua miệng xuống biển. Trứng thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng planula. Hải quỳ cũng sinh sản vô tính, bằng cách mọc chồi.
Hình dưới đây cho thấy giải phẫu cắt ngang mặt bên trong của một con hải quỳ.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Xúc tu của hải quỳ có vai trò
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Cấu tạo hải quỳ có các xúc tu có chứa nọc độc. Chỉ cần chạm nhẹ có thể khiến các tế bào trong cơ thể kẻ thù hoặc con mồi bị tê liệt, nên chúng giúp cho hải quỳ trong việc phòng thủ, bảo vệ chúng trước các kẻ thù khác, và tấn công con mồi.
Đáp án cần chọn là: A
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho các cụm từ sau: hữu tính, vô tính, song tính, không sinh sản. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho phù hợp:
Hải quỳ sinh sản ……………………….., bằng cách mọc chồi.
Cho các cụm từ sau: hữu tính, vô tính, song tính, không sinh sản. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho phù hợp:
Hải quỳ sinh sản ……………………….., bằng cách mọc chồi.
Đáp án:
Giải chi tiết:
Hải quỳ sinh sản vô tính, bằng cách mọc chồi.
Đáp án cần điền là: vô tính
Câu 3:
Cho các từ/cụm từ sau: ánh sáng mặt trời, quang tự động, hóa dị dưỡng, hợp chất hữu cơ, carbon dioxide. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Sinh vật (1) …… là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ (2) …….và nguồn carbon từ (3)……… Còn sinh vật (4)……….. là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon từ (5)………. .
Cho các từ/cụm từ sau: ánh sáng mặt trời, quang tự động, hóa dị dưỡng, hợp chất hữu cơ, carbon dioxide. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Sinh vật (1) …… là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ (2) …….và nguồn carbon từ (3)……… Còn sinh vật (4)……….. là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon từ (5)………. .
Giải chi tiết:
Sinh vật (1) quang tự dưỡng là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ (2) ánh sáng mặt trời và nguồn carbon từ (3) carbon dioxide. Còn sinh vật (4) hóa dị dưỡng là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon từ (5) hợp chất hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: quang tự dưỡng; ánh sáng mặt trời; carbon dioxide; hóa dị dưỡng; hợp chất hữu cơ
Câu 4:
Để thu được hình ảnh của virus Corona (COVID – 19) như hình bên, người ta đã sử dụng dụng cụ quan sát nào sau đâu?

Để thu được hình ảnh của virus Corona (COVID – 19) như hình bên, người ta đã sử dụng dụng cụ quan sát nào sau đâu?

Giải chi tiết:
Để quan sát các vật rất nhỏ như vi khuẩn hoặc virus, người ta sử dụng kính hiển vi điện tử.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5:
Nitrogen được cho là khoáng dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng của thực vật. Bầu khí quyển chứa gần 80% khí nitrogenous N2, tuy nhiên thực vật cần được cung cấp một lượng muối amoni hoặc nitrat dưới dạng phân đạm để sinh trưởng và đạt năng suất. Vi khuẩn cố định nitrogenous (rhizobia, cyanobacteria,...) có thể chuyển phân tử N2 trong không khí thành amoni dưới tác động của enzyme nitrogenase theo phản ứng sau:
\({N_2} + 8{e^ - } + 8{H^ + } + 16ATP \to 2N{H_3} + {H_2} + 16ADP + 16Pi.\)
Nitrogen được cho là khoáng dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng của thực vật. Bầu khí quyển chứa gần 80% khí nitrogenous N2, tuy nhiên thực vật cần được cung cấp một lượng muối amoni hoặc nitrat dưới dạng phân đạm để sinh trưởng và đạt năng suất. Vi khuẩn cố định nitrogenous (rhizobia, cyanobacteria,...) có thể chuyển phân tử N2 trong không khí thành amoni dưới tác động của enzyme nitrogenase theo phản ứng sau:
\({N_2} + 8{e^ - } + 8{H^ + } + 16ATP \to 2N{H_3} + {H_2} + 16ADP + 16Pi.\)
Giải chi tiết:
Quá trình chuyển hóa N2 thành amoni đòi hỏi sự xúc tác của enzyme nitrogenase. Tuy nhiên, thực vật không sở hữu enzyme này; quá trình này chỉ được thực hiện bởi các vi khuẩn cố định nitrogen (như rhizobia, cyanobacteria).
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Giải chi tiết:
Theo hình 1,16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa có nồng độ trung bình thành phần A trong huyết tương khoảng 15 ng/ml và nồng độ trung bình thành phần B trong huyết tương khoảng 4 ng/ml
⟹ Sự khác biệt về nồng độ trung bình trong huyết tương giữa thành phần A và thành phần B gần nhất với 11 ng/ml
Đáp án cần điền là: 11
Câu 2
Lời giải
Giải chi tiết:
* Với chất lỏng là nước, từ trên xuống dươi diện tích tiếp xúc giản dần và thể tích bay hơi sau 1 tuần cũng giảm dần
- Tương tự với IPA
⟹ A đúng.
*Xét chất lỏng là nước và IPA với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của IPA (2,9 < 8,9), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn.
⟹ B đúng.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của nước ép cam (2,9 < 3,0), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ của nước ép cam.
⟹ C sai.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì
- Nước tẩy rửa lỏng có tốc độ bay hơi lớn hơn so với nước (3,1 > 2,9), và thể tích nước trong nước tẩy rửa lỏng bằng 95% thể tích của dung dịch (nhỏ hơn 80 mL)
- IPA có tốc độ bay hơi cao hơn so với dầu thực vật (8,9 > 0,0) và trong thành phần của IPA có chứa nước, trong khi dầu thực vật thì không chứa nước.
⟹ Lượng nước không tỉ lệ thuận với tốc độ bay hơi của chất lỏng.
⟹ D sai.
Đáp án cần chọn là: C; D
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.