khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/06/2026 33 Lưu

Số nghiệm của phương trình \[\sqrt {x + 4 - 4\sqrt x } - \sqrt {x + 9 - 6\sqrt x } = 1\,\left( * \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Điều kiện: \[x \ge 0\]

- Mặt khác, ta thấy: \[\sqrt {x + 4 - 4\sqrt x } - \sqrt {x + 9 - 6\sqrt x } = \sqrt {{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}} \] nên ta có: \[\left( * \right) \Leftrightarrow \left| {\sqrt x - 2} \right| - \left| {\sqrt x - 3} \right| = 1\,\] (**)

- Ta xét các trường hợp để phá dấu trị tuyệt đối:

+ Trường hợp 1: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 \ge 0\\\sqrt x - 3 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \sqrt x \ge 3 \Leftrightarrow x \ge 9\] ta có:

\[\left( {**} \right) \Leftrightarrow \sqrt x - 2 - \sqrt x + 3 = 1 \Leftrightarrow 0.\sqrt x = 0\]

⇒ Phương trình có vô số nghiệm \[x \ge 9\].

+ Trường hợp 2: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 \ge 0\\\sqrt x - 3 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\x < 9\end{array} \right. \Leftrightarrow 4 \le x < 9\] ta có:

\[\left( {**} \right) \Leftrightarrow \left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {3 - \sqrt x } \right) = 1 \Leftrightarrow 2\sqrt x = 6 \Leftrightarrow x = 9\]

⇒ Đối chiếu với điều kiện ta thấy x = 9 không thỏa mãn nên loại.

+ Trường hợp 3: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 < 0\\\sqrt x - 3 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 4\\x \ge 9\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \emptyset \].

+ Trường hợp 4: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 < 0\\\sqrt x - 3 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 4\\x < 9\end{array} \right. \Leftrightarrow x < 4\] ta có:

\[\left( {**} \right) \Leftrightarrow \left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {3 - \sqrt x } \right) = 1 \Leftrightarrow 0.\sqrt x = 2\]

⇒ Phương trình có vô nghiệm.

Vậy phương trình có vô số nghiệm khi \[x \ge 9\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xét tam giác ABC có \[\cot B = \sin C = \frac{3}{5}\]

Suy ra \[{\cos ^2}B = \frac{3}{5}.\frac{3}{5} = 0,36\]

Mà cos2B + sin2B = 1 ⇒ sin2B = 1 - = 0,64 ⇔ sinB = 0,8 (vì sinB > 0)

⇒ sinB = cosC = 0,8

Ta có \[\tan C = \frac{{\sin C}}{{co{\mathop{\rm s}\nolimits} C}} = \frac{{0,6}}{{0,8}} = 0,75\]; \[\cot C = \frac{1}{{\tan C}} = \frac{1}{{0,75}} = \frac{4}{3}\]

Vậy \[\sin C = \frac{3}{5};\,\cos C = 0,8;\,\tan C = 0,75;\,\cot C = \frac{4}{3}\].

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AC > AB và đường cao AH. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của H trên AB, AC. (a) Chứng minh AD.AB = AE.AC và tam giác ABC đồng dạng với tam giác (ảnh 1)

a) Xét tam giác AHC vuông tại H có: AH2 = AE . AC

Xét tam giác AHB vuông tại H có: AH2 = AD . AB

Suy ra AD.AB = AE.AC (=AH2)

- Xét ∆ABC và ∆AED

Có góc A chung

AD.AB = AE.AC

⇒ ∆ABC và ∆AED (c – g – c)

b) - Xét tứ giác ADHE có

Suy ra tứ giác ADHE là hình chữ nhật nên hai đường chéo DE = AH.

Mà AH là đường cao trong tam giác ABC

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC: AH2 = HB . HC = 2 . 4,5 = 9

Vậy AH = 3cm = DE.

- Xét tam giác AHB vuông tại H

Áp dụng hệ thức về cạnh và góc: \[tanB = \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{3}{2}\].

Vậy số đo góc \[\widehat {ABC} \approx 56^\circ \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP