khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/06/2026 55 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ, \[\;{U_{AB}} = 20V\;\]không đổi. Biết điện trở của khóa K không đáng kể. \[\;{R_1} = 2\Omega ,{\rm{ }}{R_2} = 1\Omega ,{\rm{ }}{R_3} = 4\Omega ,{\rm{ }}{R_4} = 6\Omega \]. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở trong các trường hợp:

a) K mở.

b) K đóng.

Cho mạch điện như hình vẽ, UAB = 20V không đổi. Biết điện trở của khóa K không đáng kể. R1= 2Omega , R2= 1Omega , R3= 4Omega ,R4 = 6Omega. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở trong các trường hợp: (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a, K mở

\[{R_{14}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{R_{1{\rm{ }}}} + {\rm{ }}{R_4}{\rm{ }} = {\rm{ }}6\Omega \]

Tương tự, \[{R_{23}}{\rm{ }} = {\rm{ }}7\Omega \]

\[ \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{{R_{14}}.{R_{23}}}}{{{R_{14}} + {R_{23}}}} = \frac{{6.7}}{{6 + 7}} = \frac{{42}}{{13}}A\]\[ \Rightarrow {I_{14}} = \frac{U}{{{R_{14}}}} = \frac{{20}}{6}A = {I_1} = {I_4}\]

\[{I_{23}}{\rm{ }} = \;\frac{U}{{{R_{23}}}} = \frac{{20}}{7}A = {I_2} = {I_3}\]

b. K đóng

\[{R_{12}} = \frac{{{R_1} \cdot {R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{2}{3}\Omega \]; Tương tự \[{R_{34}} = 2,4\Omega \]

\[ \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{150}}{{23}}A = {I_{12}} = {I_{34}}\]

\[ \Rightarrow {U_{12}} = I.{R_{12}} = \frac{{100}}{{23}}V\]; Tương tự, \[{U_{34}} = \frac{{360}}{{23}}V\]

\[ \Rightarrow {I_1} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_1}}} = \frac{{50}}{{23}}A\]

Tương tự, \[{I_2} = \frac{{100}}{{23}}A\]

\[ \Rightarrow {I_3} = \frac{{{U_{34}}}}{{{R_3}}} = \frac{{60}}{{23}}A\]

Tương tự, \[{I_4} = \frac{{90}}{{23}}A\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a.

+ Thể tích vật \[V = 0,{2^3} = {8.10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}\], giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật \[P = V.{\rm{ }}{d_2} = 216N\]

+ Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A} = V.{\rm{ }}{d_1} = 80N\].

+ Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200 N do F < P nên vật này bị rỗng. Trọng lượng thực của vật 200 N.

b. Khi nhúng vật ngập trong nước nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10 cm.

Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90 (cm).

* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:

Quãng đường kéo vật: \[\ell \]= 90 – 20 = 70 (cm) = 0,7 (m).

- Lực kéo vật: F = 120 N

- Công kéo vật : \[{A_1} = F.\ell = 120.0.7 = 84\left( J \right)\]

* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:

- Lực kéo vật tăng dần từ 120 N đến 200 N suy ra: \[{F_{tb}} = \frac{{120 + 200}}{2} = 160\left( N \right)\]

Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : \[\ell '\] = 10 cm = 0,1m.

- Công của lực kéo: \[{A_2}{\rm{ }} = {F_{tb}}.\ell \prime = 160.0,1 = 16\left( J \right)\]

- Tổng công của lực kéo: \[A = {A_1} + {\rm{ }}{A_2} = 84 + 16 = 100{\rm{ }}\left( J \right)\]

Ta thấy như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.

Lời giải

a) Thời gian mà oto đã đi được là: \[9h30' - 8h = 1h30' = 1,5h\]

Vận tốc của oto là: \[v = \frac{{\Delta S}}{t} = \frac{{100 - 25}}{{1,5}} = 50km/h\]

b) Thời gian oto đi liên tục không nghỉ thì đến hải phòng là: \[{t_{ko - nghi}} = \frac{S}{v} = \frac{{100}}{{50}} = 2h\]

 Oto đến hải phòng lúc: \[8 + 2 = 10\] (giờ)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP