Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một quả bóng được thả rơi tự do từ một tòa nhà cao \(125{\rm{ m}}\). Bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường rơi được của quả bóng (tính bằng mét) sau \(t\) giây có thể mô tả bởi phương trình \(s = a{t^2}\) (với \(a > 0\,).\) Biết rằng sau 3 giây, quả bóng đã rơi được một quãng đường là \(45{\rm{ m}}\).
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một quả bóng được thả rơi tự do từ một tòa nhà cao \(125{\rm{ m}}\). Bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường rơi được của quả bóng (tính bằng mét) sau \(t\) giây có thể mô tả bởi phương trình \(s = a{t^2}\) (với \(a > 0\,).\) Biết rằng sau 3 giây, quả bóng đã rơi được một quãng đường là \(45{\rm{ m}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 9 Chương 6 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Thay \(t = 3\) và \(s = 45\) vào phương trình \(s = a \cdot {t^2}\), ta có:
\(45 = a \cdot {3^2} = 9a\) suy ra \(a = 5\) (nhận do \(a > 0\)).
b) Đúng. Ta có \(a = 5\) (câu a) nên phương trình mô tả quãng đường rơi của quả bóng là \(s = 5{t^2}.\)
c) Sai. Sau 4 giây (\(t = 4\)), quãng đường quả bóng rơi được là: \(s = 5 \cdot {4^2} = 5 \cdot 16 = 80{\rm{ (m)}}\).
Khoảng cách từ quả bóng đến mặt đất lúc này là: \(125 - 80 = 45{\rm{ (m)}}\).
d) Sai. Khi chạm đất, quãng đường rơi \(s = 125{\rm{ m}}\) nên \(125 = 5{t^2}\) suy ra \({t^2} = 25\) nên \(t = 5{\rm{ (s)}}\).
Khi đó, quả bóng mất 5 giây để chạm đất.
Quãng đường bóng rơi trong 3 giây đầu tiên là: \({s_1} = 5 \cdot {3^2} = 45{\rm{ (m)}}\).
Quãng đường rơi được trong 2 giây cuối cùng là: \({s_{\rm{2}}} = 125 - 45 = 80{\rm{ (m)}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(x\) (cái) là số máy tính lắp ráp mỗi ngày theo kế hoạch \(\left( {x > 0} \right)\).
Thời gian để hoàn thành 800 chiếc máy tính theo kế hoạch là \(\frac{{800}}{x}\) (ngày).
Số máy lắp ráp mỗi ngày nếu tăng năng suất là \(x + 10\) (cái).
Số máy tính lắp được nếu tăng năng suất là \(800 + 10 = 810\) (cái).
Thời gian hoàn thành 810 cái máy tính nếu tăng năng suất là \(\frac{{810}}{{x + 10}}\) (ngày).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{800}}{x} - 1 = \frac{{810}}{{x + 10}}\).
\(800\left( {x + 10} \right) - x\left( {x + 10} \right) = 810x\)
\(800x + 8000 - {x^2} - 10x - 810x = 0\)
\( - {x^2} - 20x + 8000 = 0\)
\({x^2} + 20x - 8000 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = 100 + 8000 = 8100 > 0\) nên \(\sqrt {\Delta '} = 90.\)
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = - 10 - 90 = - 100\) (loại) hoặc \({x_2} = - 10 + 90 = 80\) (TMĐK).
Vậy mỗi ngày theo kế hoạch xưởng lắp ráp được 80 máy tính.
Câu 2
Lời giải
Chọn D
Thay \[{x_0} = - 2\] vào hàm số \[y = f\left( x \right) = - 7{x^2}\] ta được \[f\left( { - 2} \right) = - 7 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 2 = - 28\].
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.