khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 9 Lưu

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định tốc độ tối đa của xe đạp điện là 25 km/h. Hai bạn Tuấn và Minh cùng xuất phát một lúc để đến khu bảo tồn thiên nhiên trên quãng đường dài 22 km bằng phương tiện xe đạp điện. Mỗi giờ Tuấn đi nhanh hơn Minh 2 km nên đến nơi sớm hơn 5 phút. Gọi vận tốc của Minh là \(x\) (km/h) (\(x > 0\)). Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a) Thời gian bạn Tuấn đi hết quãng đường để đến khu bảo tồn là \(\frac{{22}}{{x + 2}}\) (giờ).
Đúng
Sai
b) Phương trình biểu thị mối quan hệ về thời gian của hai bạn là \(\frac{{22}}{x} - \frac{{22}}{{x + 2}} = \frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai
c) Vận tốc thực tế của Tuấn là 24 km/h và của Minh là 22 km/h.
Đúng
Sai
d) Dựa vào quy định của pháp luật, chỉ có bạn Minh tuân thủ đúng vận tốc quy định, còn bạn Tuấn đã vi phạm vì đi nhanh hơn.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Vì Tuấn đi nhanh hơn Minh 2 km/h nên vận tốc của Tuấn là \(x + 2\) (km/h).

Thời gian bạn Tuấn đi hết quãng đường là \(\frac{{22}}{{x + 2}}\) (giờ).

b) Đúng. Đổi: 5 phút \( = \frac{1}{{12}}\) giờ.

Thời gian Minh đi là \(\frac{{22}}{x}\) (giờ).

Theo đề bài, Tuấn đến sớm hơn Minh 5 phút (hay \(\frac{1}{{12}}\) giờ) nên ta có phương trình \(\frac{{22}}{x} - \frac{{22}}{{x + 2}} = \frac{1}{{12}}\)

c) Đúng. Ta có \(\frac{{22}}{x} - \frac{{22}}{{x + 2}} = \frac{1}{{12}}\)

\(12 \cdot 22 \cdot \left( {x + 2} \right) - 12 \cdot 22 \cdot x = x\left( {x + 2} \right)\)

\(264x + 528 - 264x = {x^2} + 2x\)

\({x^2} + 2x - 528 = 0\)

\(\Delta ' = {1^2} - 1 \cdot \left( { - 528} \right) = 529 > 0\) suy ra \(\sqrt {\Delta '}  = 23\).

Phương trình có hai nghiệm:

\({x_1} =  - 1 + 23 = 22\) (TMĐK); \({x_2} =  - 1 - 23 =  - 24\) (loại)

Vậy vận tốc của Minh là 22 km/h, vận tốc của Tuấn là \(x + 2 = 24\) (km/h).

d) Sai. Theo thông tin quy định ở đầu đề bài, tốc độ tối đa cho phép của xe đạp điện là 25 km/h.

• Vận tốc của Minh là 22 km/h < 25 km/h.

• Vận tốc của Tuấn là 24 km/h < 25 km/h.

Do đó, cả hai bạn đều chạy dưới mức 25 km/h nên cả hai đều tuân thủ đúng quy định, không có ai vi phạm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\) (cái) là số máy tính lắp ráp mỗi ngày theo kế hoạch \(\left( {x > 0} \right)\).

Thời gian để hoàn thành 800 chiếc máy tính theo kế hoạch là \(\frac{{800}}{x}\) (ngày).

Số máy lắp ráp mỗi ngày nếu tăng năng suất là \(x + 10\) (cái).

Số máy tính lắp được nếu tăng năng suất là \(800 + 10 = 810\) (cái).

Thời gian hoàn thành 810 cái máy tính nếu tăng năng suất là \(\frac{{810}}{{x + 10}}\) (ngày).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{800}}{x} - 1 = \frac{{810}}{{x + 10}}\).

\(800\left( {x + 10} \right) - x\left( {x + 10} \right) = 810x\)

\(800x + 8000 - {x^2} - 10x - 810x = 0\)

\( - {x^2} - 20x + 8000 = 0\)

\({x^2} + 20x - 8000 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = 100 + 8000 = 8100 > 0\) nên \(\sqrt {\Delta '}  = 90.\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} =  - 10 - 90 =  - 100\) (loại) hoặc \({x_2} =  - 10 + 90 = 80\) (TMĐK).

Vậy mỗi ngày theo kế hoạch xưởng lắp ráp được 80 máy tính.

Lời giải

Chọn D

Thay \[{x_0} =  - 2\] vào hàm số \[y = f\left( x \right) =  - 7{x^2}\] ta được \[f\left( { - 2} \right) =  - 7 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 2 =  - 28\].

Câu 3

A. \[m = 2\].        
B. \[m = - \frac{1}{2}\].                 
C. \[m = \frac{1}{2}\].        
D. \[m = - 2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({x^2} + 6x - 8 = 0.\)                                        
B. \({x^2} - 6x - 8 = 0.\)                                
C. \({x^2} + 6x + 8 = 0.\)                                        
D. \( - {x^2} + 6x - 8 = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)  
B. \(\left( { - 6;\,\sqrt 3 } \right);\,\,\left( { - 6;\, - \sqrt 3 } \right).\)
C. \(\left( {\sqrt 3 ;\, - 6} \right).\)                               
D. \(\left( { - 72; - 6} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({S^2}\, + \,4P\, \ge \,0\).          
B. \({S^2}\, + \,2P\, \ge \,0\).     
C. \({S^2}\, - \,4P\, \ge \,0\).                
D. \({S^2}\, - \,2P\, \ge \,0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Hệ số \(a\) trong phương trình chuyển động của quả bóng là \(5\).
Đúng
Sai
b) Phương trình mô tả quãng đường rơi của quả bóng là \(s = a{t^2}\).
Đúng
Sai
c) Sau 4 giây, quả bóng cách mặt đất \(80{\rm{ m}}\).
Đúng
Sai
d) Quãng đường quả bóng rơi được trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất là \(45{\rm{ m}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP