Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với vận tốc v vào một mẩu gỗ khối lượng M = 390g đặt trên mặt bàn ngang nhẵn. Đạn mắc vào gỗ và cùng chuyển động với vận tốc v12 = 10m/s. Lượng động năng của đạn đã chuyển thành nhiệt là
780J
650J
580J
900J
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án A

Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ.
\[{m_1}.\overrightarrow {{v_1}} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow v \Rightarrow v = {v_{12}} = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{m.{v_0}}}{{m + M}}\]
-Thay số ta được:
\[10 = \frac{{0,01.{v_0}}}{{0,01 + 0,39}} \Leftrightarrow {v_0} = 400m/s\]
-Ta có công thức giải nhanh trong quá trình va chạm mềm cơ tăng của hệ bị giảm. Phần cơ tăng giảm này đã chuyển hóa thành nhiệt năng. Nói cách khác ta có công thức nhiệt tỏa ra trong va chạm:
\[{Q_{nhiet}} = \left| {{W_2} - {W_1}} \right| = \left| {\Delta W} \right| = \frac{1}{2}\frac{{mM}}{{m + M}}v_0^2\]
-Thay số ta được:
\[{Q_{nhiet}} = \frac{1}{2}\frac{{0,01.0,39}}{{\left( {0,01 + 0,39} \right)}}{400^2} = 780J\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].
Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]
\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]
\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]
Câu 2
– 35 km/h
35 km/h
25 km/h
-25 km/h.
Lời giải
Chọn A.
*Gọi vận tốc của A so với đường là \[{v_{AC}}\], vận tốc của B so với đường là \[{v_{BC}}\], vận tốc của B so với A là \[{v_{BA}}\].
Từ : \[{v_{BC}}\; = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}{v_{AC}}\; = > {\rm{ }} - 20{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}15{\rm{ }} = > {\rm{ }}{v_{BA}}\; = {\rm{ }} - 35{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]
Câu 3
16,7 cm
22,5 cm
17,5 cm
15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tuần hoàn với chu kì T.
Như một hàm cosin.
Không đổi.
Tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)\(\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.