khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 31 Lưu

Một vật khối lượng m = 8kg nằm cân bằng trên một mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α= 30°. Lấy g = 10m/s2.

(a)  Hãy phân tích vẽ các lực tác dụng lên vật để thấy rõ điều kiện: Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.

(b)  Tìm độ lớn của phản lực pháp tuyến và lực ma sát nghỉ do mặt nghiêng tác dụng lên vật.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Các lực tác dụng lên vật gồm trong lực \(\overrightarrow P \), phản lực pháp tuyến \(\overrightarrow N \)và ma sát nghỉ \(\overrightarrow {{F_{msn}}} \).

Khi vật cân bằng \(\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow {{F_{msn}}} = \overrightarrow 0 \).

b) Phản lực pháp tuyến: \[N = P.\cos \alpha = 8.10.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 69,2N\]

Lực ma sát nghỉ: \[{F_{msn}} = P.\sin \alpha = 8.10.0,5 = 40N\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]

\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]

Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:

\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]

\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]

Lời giải

Chọn A.

*Gọi vận tốc của A so với đường là \[{v_{AC}}\], vận tốc của B so với đường là \[{v_{BC}}\], vận tốc của B so với A là \[{v_{BA}}\].

Từ : \[{v_{BC}}\; = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}{v_{AC}}\; = > {\rm{ }} - 20{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}15{\rm{ }} = > {\rm{ }}{v_{BA}}\; = {\rm{ }} - 35{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Tuần hoàn với chu kì T.     

B.

Như một hàm cosin.

C.

Không đổi.        

D.

Tuần hoàn với chu kì  \(\frac{T}{2}\)\(\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP