Con lắc đơn có chiều dài l, vật nâng có khối lượng m = 200g. Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho dây treo hợp phương thẳng đứng góc \[\;a\; = {\rm{ }}{60^0}\;\]rồi thả nhẹ. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Lấy gia tốc trọng trường \[g\; = {\rm{ }}9,8m/{s^2}\]. Trong quá trình chuyển động thì gia tốc tổng hợp có giá trị nhỏ nhất là:
A. \[10m/{s^2}\]
B. \[15m/{s^2}\]
C. \[12m/{s^2}\]
D. \[8m/{s^2}\]
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D
Phương pháp giải:
Gia tốc pháp tuyến: \[{{\rm{a}}_{\rm{n}}} = 2\;{\rm{g}}\left( {\cos \alpha - \cos {\alpha _0}} \right)\]
Gia tốc tiếp tuyến: \[{{\rm{a}}_{\rm{t}}} = {\rm{g}}\sin \alpha \]
Gia tốc tổng họp: \[{\rm{a}} = \sqrt {{{\rm{a}}_{\rm{n}}}^2 + {\rm{a}}_{\rm{t}}^2} \]
Hàm số \[{{\rm{f}}_{\left( {\rm{x}} \right)}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{bx}} + {\rm{c}}\] đạt giá trị nhỏ nhất khi: \[{\rm{x}} = - \frac{{\rm{b}}}{{2{\rm{a}}}}\]
Giải chi tiết:
Gia tốc pháp tuyến là:\[\]
\[{a_n} = 2g\left( {\cos \alpha - \cos {\alpha _0}} \right) = g\left( {2\cos \alpha - 1} \right)\]
Gia tốc tiếp tuyến: \[{{\rm{a}}_{\rm{t}}} = {\rm{g}}\sin \alpha \]
Gia tốc tổng hợp tác dụng lên vật là:
\[a = \sqrt {a_n^2 + a_t^2} = g\sqrt {3co{s^2}\alpha - 4cos\alpha + 2} \]
\[ \Leftrightarrow {\left[ {\left( {3co{s^2}\alpha - 4cos\alpha + 2} \right)} \right]_{min}} \Rightarrow cos\alpha = \frac{2}{3}\]
\[ \Rightarrow {a_{min}} = g\sqrt {\frac{2}{3}} = 9,8\sqrt {\frac{2}{3}} = 8(\;m/{s^2})\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].
Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]
\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]
Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:
\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:
\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]
\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]
Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]
Câu 2
Tuần hoàn với chu kì T.
Như một hàm cosin.
Không đổi.
Tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)\(\)
Lời giải
Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)
Chọn đáp án D
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
– 35 km/h
35 km/h
25 km/h
-25 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
16,7 cm
22,5 cm
17,5 cm
15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Truyền thẳng ánh sáng
Tán xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.