khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 7 Lưu

Con lắc đơn có chiều dài l, vật nâng có khối lượng m = 200g. Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho dây treo hợp phương thẳng đứng góc \[\;a\; = {\rm{ }}{60^0}\;\]rồi thả nhẹ. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Lấy gia tốc trọng trường \[g\; = {\rm{ }}9,8m/{s^2}\]. Trong quá trình chuyển động thì gia tốc tổng hợp có giá trị nhỏ nhất là:

A. \[10m/{s^2}\]

B. \[15m/{s^2}\]

C. \[12m/{s^2}\]

D. \[8m/{s^2}\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Phương pháp giải:

Gia tốc pháp tuyến: \[{{\rm{a}}_{\rm{n}}} = 2\;{\rm{g}}\left( {\cos \alpha - \cos {\alpha _0}} \right)\]

Gia tốc tiếp tuyến:  \[{{\rm{a}}_{\rm{t}}} = {\rm{g}}\sin \alpha \]

Gia tốc tổng họp: \[{\rm{a}} = \sqrt {{{\rm{a}}_{\rm{n}}}^2 + {\rm{a}}_{\rm{t}}^2} \]

Hàm số \[{{\rm{f}}_{\left( {\rm{x}} \right)}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{bx}} + {\rm{c}}\] đạt giá trị nhỏ nhất khi: \[{\rm{x}} = - \frac{{\rm{b}}}{{2{\rm{a}}}}\]

Giải chi tiết:

Gia tốc pháp tuyến là:\[\]

\[{a_n} = 2g\left( {\cos \alpha - \cos {\alpha _0}} \right) = g\left( {2\cos \alpha - 1} \right)\]

Gia tốc tiếp tuyến: \[{{\rm{a}}_{\rm{t}}} = {\rm{g}}\sin \alpha \]

Gia tốc tổng hợp tác dụng lên vật là:

\[a = \sqrt {a_n^2 + a_t^2} = g\sqrt {3co{s^2}\alpha - 4cos\alpha + 2} \]

\[ \Leftrightarrow {\left[ {\left( {3co{s^2}\alpha - 4cos\alpha + 2} \right)} \right]_{min}} \Rightarrow cos\alpha = \frac{2}{3}\]

\[ \Rightarrow {a_{min}} = g\sqrt {\frac{2}{3}} = 9,8\sqrt {\frac{2}{3}} = 8(\;m/{s^2})\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]

\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]

Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:

\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]

\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]

Lời giải

Chọn A.

*Gọi vận tốc của A so với đường là \[{v_{AC}}\], vận tốc của B so với đường là \[{v_{BC}}\], vận tốc của B so với A là \[{v_{BA}}\].

Từ : \[{v_{BC}}\; = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}{v_{AC}}\; = > {\rm{ }} - 20{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_{BA}}\; + {\rm{ }}15{\rm{ }} = > {\rm{ }}{v_{BA}}\; = {\rm{ }} - 35{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Tuần hoàn với chu kì T.     

B.

Như một hàm cosin.

C.

Không đổi.        

D.

Tuần hoàn với chu kì  \(\frac{T}{2}\)\(\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP