khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 52 Lưu

Cho phương trình lượng giác \({\rm{sin}}x = m\,\left( {\rm{*}} \right)\). Các mệnh đề sau Đúng hay Sai?

a) Với \(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đúng
Sai
b) Với \(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì số nghiệm của phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) là hai nghiệm.
Đúng
Sai
c) Với \(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) tương đương với phương trình \({\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai
d) Với \(m = 1\) thì phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có tổng các nghiệm trong \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) bằng \(\frac{\pi }{2}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Khi \(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\), phương trình trở thành \({\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\frac{\pi }{4} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \) hoặc \(x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) Sai. Trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\), hàm số \({\rm{sin}}x\) tăng nghiêm ngặt từ \( - 1\) đến \(1\). Do đó phương trình \({\rm{sin}}x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) chỉ có duy nhất một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4}\).

c) Đúng.\({\rm{sin}}\frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

d) Đúng. Khi \(m = 1\), phương trình là \({\rm{sin}}x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Xét khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\), chỉ có duy nhất nghiệm \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{2}\). Tổng các nghiệm chính bằng \(\frac{\pi }{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).    

B. \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).           
C. \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). 
D. \(x = \frac{\pi }{3} + 2k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải

Quan sát đường tròn lượng giác, điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ nhất, tạo với trục hoành một góc bằng \(\frac{\pi }{3}\). Do đó, điểm \(M\) biểu diễn cho họ góc lượng giác có số đo là \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \).

Điểm \(N\) nằm đối xứng với điểm \(M\) qua gốc tọa độ \(O\). Khi đó, điểm \(N\) cách điểm \(M\) một nửa đường tròn, tương ứng với một góc \(\pi \). Số đo góc biểu diễn điểm \(N\)\(x = \frac{\pi }{3} + \pi + k2\pi = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \).

Để gộp hai điểm biểu diễn \(M\)\(N\) đối xứng nhau qua gốc tọa độ vào cùng một công thức, ta sử dụng chu kỳ \(k\pi \). Công thức tổng quát biểu diễn cho cả hai điểm là: \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn B.

Lời giải

Công thức tổng quát của cấp (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\):

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\), ta có:

\(S\) là điểm chung thứ nhất: \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(O = AC \cap BD\).

\(O \in AC \subset \left( {SAC} \right) \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)\).

\(O \in BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)\).

Suy ra \(O\) là điểm chung thứ hai: \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Vậy giao tuyến cần tìm là đường thẳng \(SO\), ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

b) Tìm giao điểm của \(SD\)\(\left( {AMB} \right)\):

Chọn mặt phẳng phụ chứa \(SD\)\(\left( {SBD} \right)\). Ta đã biết \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(AM\)\(SO\).

Xét giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) với mặt phẳng \(\left( {AMB} \right)\):

\(B\) là điểm chung thứ nhất.

\(K \in AM \subset \left( {AMB} \right)\)\(K \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K\) là điểm chung thứ hai.

Do đó, giao tuyến của \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {AMB} \right)\) là đường thẳng \(BK\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(BK\)\(SD\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I \in SD}\\{I \in BK \subset \left( {AMB} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow I = SD \cap \left( {AMB} \right)\).

c) Chứng minh \(AM,BI,SO\) đồng quy:

Theo kết quả dựng hình ở câu b:

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), ta có \(K = AM \cap SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), ta có \(I = BK \cap SD\), điều này có nghĩa là ba điểm \(B,K,I\) thẳng hàng, hay đường thẳng \(BI\) đi qua điểm \(K\).

Như vậy, cả ba đường thẳng \(AM\), \(SO\), và \(BI\) đều cắt nhau tại cùng một điểm \(K\).

Vậy ba đường thẳng \(AM,BI,SO\) đồng quy tại điểm \(K\).

Câu 3

A. Giao điểm của \(DM\)\(SA\).          

B. Giao điểm của \(DM\)\(SO\).
C. Giao điểm của \(DM\)\(BD\).          
D. Giao điểm của \(DM\)\(SC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{{16}}{{25}}\).        
Đúng
Sai
b) \({\rm{sin}}\left( {\alpha + \frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{4}{5}\).
Đúng
Sai
c) \({\rm{cos}}2\alpha = - \frac{7}{{25}}\).   
Đúng
Sai
d) \({\rm{tan}}\alpha = - \frac{3}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{4}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\). 
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\). 
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(1 + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}\). 
Đúng
Sai
b) \({\rm{sin}}4x = 4{\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\).
Đúng
Sai
c) \({\rm{sin}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{cos}}2x\).         
Đúng
Sai
d) \(\frac{1}{2}{\rm{sin}}x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{cos}}x = {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP