khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 5 Lưu

B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(ABCD\) là tứ giác lồi có các cạnh đối không song song. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Gọi \(M\) là trung điểm \(SC\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

b) Tìm giao điểm \(I\) của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {AMB} \right)\).

c) Chứng minh \(AM,BI,SO\) đồng quy.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Công thức tổng quát của cấp (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\):

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\), ta có:

\(S\) là điểm chung thứ nhất: \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(O = AC \cap BD\).

\(O \in AC \subset \left( {SAC} \right) \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right)\).

\(O \in BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow O \in \left( {SBD} \right)\).

Suy ra \(O\) là điểm chung thứ hai: \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Vậy giao tuyến cần tìm là đường thẳng \(SO\), ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

b) Tìm giao điểm của \(SD\)\(\left( {AMB} \right)\):

Chọn mặt phẳng phụ chứa \(SD\)\(\left( {SBD} \right)\). Ta đã biết \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(AM\)\(SO\).

Xét giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) với mặt phẳng \(\left( {AMB} \right)\):

\(B\) là điểm chung thứ nhất.

\(K \in AM \subset \left( {AMB} \right)\)\(K \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K\) là điểm chung thứ hai.

Do đó, giao tuyến của \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {AMB} \right)\) là đường thẳng \(BK\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(BK\)\(SD\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I \in SD}\\{I \in BK \subset \left( {AMB} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow I = SD \cap \left( {AMB} \right)\).

c) Chứng minh \(AM,BI,SO\) đồng quy:

Theo kết quả dựng hình ở câu b:

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), ta có \(K = AM \cap SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), ta có \(I = BK \cap SD\), điều này có nghĩa là ba điểm \(B,K,I\) thẳng hàng, hay đường thẳng \(BI\) đi qua điểm \(K\).

Như vậy, cả ba đường thẳng \(AM\), \(SO\), và \(BI\) đều cắt nhau tại cùng một điểm \(K\).

Vậy ba đường thẳng \(AM,BI,SO\) đồng quy tại điểm \(K\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Mực nước \(h\) đạt giá trị cao nhất (lớn nhất) khi và chỉ khi giá trị của hàm số sin đạt lớn nhất, tức là:

                 \({\rm{sin}}\left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\).

Giải phương trình lượng giác trên, ta được:

\[\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{3} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = 4 \cdot \left( {\frac{1}{6} + 2k} \right) = \frac{2}{3} + 8k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì thời gian \(t \ge 0\), để tìm thời gian ngắn nhất (nhỏ nhất và dương), ta chọn \(k = 0\) nên \(t = \frac{2}{3}\) (giờ).

Theo đề bài, thời gian ngắn nhất có dạng tối giản \(t = \frac{a}{b} \Rightarrow a = 2,b = 3\).

Tính giá trị của biểu thức tích \(a \cdot b\), ta có: \(a \cdot b = 2 \cdot 3 = 6\).

Câu 2

A. Giao điểm của \(DM\)\(SA\).          

B. Giao điểm của \(DM\)\(SO\).
C. Giao điểm của \(DM\)\(BD\).          
D. Giao điểm của \(DM\)\(SC\).

Lời giải

Xét mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) chứa đường thẳng \(DM\).

Ta tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SBD} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\):

Điểm chung thứ nhất là \(S\).

Trong mặt đáy \(ABCD\), \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD\). Khi đó \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\)\(O \in BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow O\) là điểm chung thứ hai.

Do đó, giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), đường thẳng \(DM\) cắt giao tuyến \(SO\) tại một điểm (gọi là \(I\)).

\(I \in SO\)\(SO \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(I \in \left( {SAC} \right)\). Vậy \(I\) chính là giao điểm của \(DM\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Chọn B.

Câu 3

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{4}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\). 
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\). 
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(SF\) (\(F\) là trung điểm \(CD\)).       

B. \(SG\) (\(G\) là trung điểm \(AB\)).
C. \(SO\) (\(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\)).       
D. \(SD\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{{16}}{{25}}\).        
Đúng
Sai
b) \({\rm{sin}}\left( {\alpha + \frac{\pi }{2}} \right) = - \frac{4}{5}\).
Đúng
Sai
c) \({\rm{cos}}2\alpha = - \frac{7}{{25}}\).   
Đúng
Sai
d) \({\rm{tan}}\alpha = - \frac{3}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Với \(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đúng
Sai
b) Với \(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì số nghiệm của phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) là hai nghiệm.
Đúng
Sai
c) Với \(m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) tương đương với phương trình \({\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai
d) Với \(m = 1\) thì phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có tổng các nghiệm trong \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) bằng \(\frac{\pi }{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \({u_5} + {u_7} = - 50\).
Đúng
Sai
b) \({u_{11}} = - 65\).
Đúng
Sai
c) Số \(114\) là số hạng thứ 18 của cấp số cộng.
Đúng
Sai
d) Số \( - 849\) là số hạng thứ 123 của cấp số cộng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP