Một cuộn dây dẫn điện bằng đồng có độ dài \[\ell \], tiết diện S, điện trở R.
a) Cho L = 120 m, S = 1,5 mm2. Tìm R.
b) Cho L = 400 m, R = 3,4 Ω. Tìm S.
c) Cho S = 0,4 mm2, R = 6,8 Ω. Tìm L.
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Công thức tính điện trở của dây dẫn: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\ell = \frac{{R.S}}{\rho }\\S = \frac{{\rho \ell }}{R}\end{array} \right.\)
Điện trở suất của đồng: \(\rho = 1,{7.10^{ - 8}}\Omega m\)
a) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\ell = 120m\\S = 1,5m{m^2} = 1,{5.10^{ - 6}}{m^2}\end{array} \right.\)
Điện trở của dây dẫn là: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = 1,{7.10^{ - 8}}.\frac{{120}}{{1,{{5.10}^{ - 6}}}} = 1,36\Omega \)
b) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\ell = 400m\\R = 3,4\Omega \end{array} \right.\)
Tiết diện của dây dẫn là: \(S = \frac{{\rho \ell }}{R} = \frac{{1,{{7.10}^{ - 8}}.400}}{{3,4}} = {2.10^{ - 6}}{m^2} = 2m{m^2}\)
c) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}R = 6,8\Omega \\S = 0,4m{m^2} = 0,{4.10^{ - 6}}{m^2}\end{array} \right.\)
Chiều dài của dây dẫn là: \(\ell = \frac{{R.S}}{\rho } = \frac{{6,8.0,{{4.10}^{ - 6}}}}{{1,{{7.10}^{ - 8}}}} = 160m\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đổi \(1h40' = \frac{5}{3}h\)
Gọi thời gian hai xe gặp nhau là: x (h) (x > 0)
Quãng đường xe đạp đi trong \(\frac{5}{3}h\) là: \(\frac{{50}}{3}(km)\)
Quãng đường xe máy đi trong x giờ là: 30x (km)
Quãng đường xe đạp đi trong x giờ là: 10x (km)
Theo bài ra ta có phương trình: \(10x + \frac{{50}}{3} = 30x\)\( \Leftrightarrow 20x = \frac{{50}}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{6} = 50'(TM)\)
Vậy hai người gặp nhau lúc: 8h40' + 50' = 9h30'
Lời giải
Khi người thứ ba xuất phát thì:
+ Người thứ nhất đã đi được: \({s_1} = {v_1}.{t_{01}} = 8.\frac{3}{4} = 6km\)
+ Người thứ hai đã đi được: \({s_2} = {v_2}.{t_{02}} = 12.0,5 = 6km\)
Gọi \({t_1}\) là thời gian người thứ 3 đi đến gặp người thứ nhất:
\({v_3}.{t_1} = {s_1} + {v_1}.{t_1} \Rightarrow {t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_3} - {v_1}}} = \frac{6}{{{v_3} - 8}}(1)\)
Sau \({t_2} = {t_1} + 0,5\) thì:
+ Quãng đường người thứ nhất đi được: \({S_1} = {s_1} + {v_1}.{t_2} = 6 + 8({t_1} + 0,5)\)
+ Quãng đường người thứ hai đi được: \({S_2} = {s_2} + {v_2}.{t_2} = 6 + 12({t_1} + 0,5)\)
+ Quãng đường người thứ ba đi được: \({S_3} = {v_3}.{t_2} = {v_3}({t_1} + 0,5)\)
Theo đề: \({S_3} - {S_1} = {S_2} - {S_3}\)
\( \Leftrightarrow {S_1} + {S_2} = 2{S_3}\)
\( \Leftrightarrow 6 + 8({t_1} + 0,5) + 6 + 12({t_1} + 0,5) = 2\left[ {{v_3}({t_1} + 0,5)} \right]\)
\( \Leftrightarrow 12 = ({t_1} + 0,5)(2{v_3} - 20)(2)\)
Thay vào (1) và (2) ta được: \({v_3}^2 - 18{v_3} + 56 = 0\)
Giải ra \({v_3} = 4km/h\) (loại vì \({v_3} < {v_1}\) ) hoặc \({v_3} = 14km/h\) (nhận)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
D. 12 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
