khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 20 Lưu

Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm \[{q_1} = {q_2} = {4.10^{ - 9}}C\] trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêu tại C để cường độ điện trường gây ra bởi hệ ba điện tích tại trọng tâm G của tam giác bằng 0.

A. \[2,{5.10^{ - 8}}C\].
B. \[{3.10^{ - 9}}C\].
C. \[{4.10^{ - 9}}C\].
D. \[{5.10^{ - 8}}C\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm q_1 = q_2 = 4.10^ - 9 C trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêu tại C (ảnh 1)

+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C của tam giác ABC gây ra tại trọng tâm G của tam giác các vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {{E_A}} ,\overrightarrow {{E_B}} \)\(\overrightarrow {{E_C}} \) có phương chiều như hình vẽ và độ lớn.

\[\left\{ \begin{array}{l}{E_A} = {E_B} = k\frac{{{q_1}}}{{{{\left( {\frac{2}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{3k{q_1}}}{{{a^2}}}\\{E_C} = k\frac{{{q_3}}}{{{{\left( {\frac{2}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{3k{q_3}}}{{{a^2}}}\end{array} \right.\]

Cường độ điện trường tổng hợp tại G: \[\overrightarrow E = \overrightarrow {{E_A}} + \overrightarrow {{E_B}} + \overrightarrow {{E_C}} \]

+ Vì các véctơ cường độ điện trường lần lượt hợp nhau một góc 120º và \[{E_A} = {E_B}\] nên để E = 0 thì \[{q_1} = {q_2} = {q_3}\]

Đáp án đúng là C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi \(1h40' = \frac{5}{3}h\)

Gọi thời gian hai xe gặp nhau là: x (h) (x > 0)

Quãng đường xe đạp đi trong \(\frac{5}{3}h\) là: \(\frac{{50}}{3}(km)\)

Quãng đường xe máy đi trong x giờ là: 30x (km)

Quãng đường xe đạp đi trong x giờ là: 10x (km)

Theo bài ra ta có phương trình: \(10x + \frac{{50}}{3} = 30x\)\( \Leftrightarrow 20x = \frac{{50}}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{6} = 50'(TM)\)

Vậy hai người gặp nhau lúc: 8h40' + 50' = 9h30'

Lời giải

Khi người thứ ba xuất phát thì:

+ Người thứ nhất đã đi được: \({s_1} = {v_1}.{t_{01}} = 8.\frac{3}{4} = 6km\)

+ Người thứ hai đã đi được: \({s_2} = {v_2}.{t_{02}} = 12.0,5 = 6km\)

Gọi \({t_1}\) là thời gian người thứ 3 đi đến gặp người thứ nhất:

\({v_3}.{t_1} = {s_1} + {v_1}.{t_1} \Rightarrow {t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_3} - {v_1}}} = \frac{6}{{{v_3} - 8}}(1)\)

Sau \({t_2} = {t_1} + 0,5\) thì:

+ Quãng đường người thứ nhất đi được: \({S_1} = {s_1} + {v_1}.{t_2} = 6 + 8({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ hai đi được: \({S_2} = {s_2} + {v_2}.{t_2} = 6 + 12({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ ba đi được: \({S_3} = {v_3}.{t_2} = {v_3}({t_1} + 0,5)\)

Theo đề: \({S_3} - {S_1} = {S_2} - {S_3}\)

\( \Leftrightarrow {S_1} + {S_2} = 2{S_3}\)

\( \Leftrightarrow 6 + 8({t_1} + 0,5) + 6 + 12({t_1} + 0,5) = 2\left[ {{v_3}({t_1} + 0,5)} \right]\)

\( \Leftrightarrow 12 = ({t_1} + 0,5)(2{v_3} - 20)(2)\)

Thay vào (1) và (2) ta được: \({v_3}^2 - 18{v_3} + 56 = 0\)

Giải ra \({v_3} = 4km/h\) (loại vì \({v_3} < {v_1}\) ) hoặc \({v_3} = 14km/h\) (nhận)