khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 262 Lưu

Cho mạch điện như hình 1. Hiệu điện thế nguồn U = 18V không đổi; điện trở R = 0,5 ôm; đèn ghi (3V- 6W); đèn ghi (3V - 3W); biến trở con chạy mắc giữa MN có giá trị toàn phần \[{R_0}\]

a. Cho \[{R_0}\] = 6 ôm và con chạy C ở vị trí mà điện trở phần MC bằng 0,5 Ω. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi đèn và cho biết các đèn sáng như thế nào?

b. Tìm giá trị nhỏ nhất của R0 để đèn Đ1 sáng bình thường. Lúc này điện trở phần MC của biến trở bằng bao nhiêu? Bỏ qua điện trở của các dây nối và sự phụ thuộc vào nhiệt độ của các điện trở.

Cho mạch điện như hình 1. Hiệu điện thế nguồn U = 18V không đổi; điện trở R = 0,5 ôm; đèn  ghi (3V- 6W); đèn  ghi (3V - 3W); biến trở con chạy mắc giữa MN có giá trị toàn phần R_0 a. Cho R_0 = 6 ôm và con chạy C ở vị trí mà điện trở phần MC bằng 0,5 Ω (ảnh 1)

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\]\[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\]\[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\)\({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

Lời giải

Ta có: \[x = - 50 + 20t(km/h)\]

Suy ra: \[v = 20km/h\]

Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là: \[s = v.t = 20.2 = 40(km)\]