2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 20)
4.6 22.5 K lượt thi 139 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 19)
2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 18)
3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án - Phần 1
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 8
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 7
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 6
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 5
Bài tập Tính tuổi của thiên thể, mẫu cổ vật lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Gọi C là điểm gặp nhau, v là vận tốc dòng nước.
Theo đề bài: vận tốc 2 tàu so với dòng nước bằng nhau, ta gọi là V
Vì hai tàu xuất phát cùng lúc và gặp nhau tại C nên \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}{t_3}\]\[\] (1)
Sau đó, 2 tàu quay trở lại tổng thời gian tàu A đi là 3 h, tàu B đi là 1,5 h.
\[{t_1}\; + {\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }}h\]
\[{t_3}\; + {\rm{ }}{t_{4\;}} = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}h\]
Thời gian đi của tàu từ A tới C: \[{t_1} = \frac{{AC}}{{V + v}}\]
Thời gian về của tàu từ C tới A: \[{t_2} = \frac{{AC}}{{V - v}}\]
Thời gian tàu đi từ A cả đi lẫn về là: \[{t_1} + {t_2} = 3 \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{V + v}} + \frac{{AC}}{{V - v}} = AC\left( {\frac{1}{{V + v}} + \frac{1}{{V - v}}} \right){\mkern 1mu} = 3\] (2)

Thời gian đi của tàu từ B tới C: \[{t_3} = \frac{{BC}}{{V - v}}\]
Thời gian về của tàu từ C tới B: \[{t_4} = \frac{{BC}}{{V + v}}\]
Thời gian tàu đi từ B cả đi lẫn về là:
\[{t_3} + {t_4} = 1,5 \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{V - v}} + \frac{{BC}}{{V + v}} = BC\left( {\frac{1}{{V - v}} + \frac{1}{{V + v}}} \right) = 1,5\] (3)
Từ (2), (3) \[ \Rightarrow AC = 2BC \Rightarrow AC = \frac{2}{3}AB\] thay vào (1) được:
Mà thời gian đi của tàu từ A tới C bằng thời gian đi của tàu từ B tới C nên
\[\frac{{AC}}{{V + v}} = \frac{{BC}}{{V - v}} \Rightarrow V = 3v\]
Thay \[AC = \frac{2}{3}AB\] và \[V{\rm{ }} = {\rm{ }}3v\;\]vào (2)
\[\frac{2}{3}AB\left( {\frac{1}{{4v}} + \frac{1}{{2v}}} \right) = 3 \Rightarrow AB = 6v\] (4)
Để thời gian cả đi lẫn về của hai tàu như nhau thì hai tàu gặp nhau ở vị trí C’
\[ \Rightarrow \frac{{AC\prime }}{{V + v}} + \frac{{AC\prime }}{{V - v}} = \frac{{BC\prime }}{{V - v}} + \frac{{BC\prime }}{{V + v}} \Rightarrow AC\prime = BC\prime = \frac{{AB}}{2}\]
Khi xuất phát tàu B xuất phát trước tàu A một khoảng \[{t_0}\], ta có:
\[ \Rightarrow BC\prime \left( {\frac{1}{{V - v}} - \frac{1}{{V + v}}} \right) = {t_0} \Rightarrow \frac{{AB}}{2}\left( {\frac{1}{{2v}} - \frac{1}{{4v}}} \right) = {t_0}\]
Thay (4) vào \[ \Rightarrow {t_0} = \frac{{6v}}{2}.\frac{1}{{4v}} = 0,75{\mkern 1mu} h\]
Vậy tàu A phải xuất phát muộn hơn tàu B là 0,75 h = 45 phút.
Lời giải
a. Điện trở tương đương của mạch khi đèn sáng bình thường là: \[{R_{td}} = \frac{{24}}{{0,5}} = 48\Omega \]
Điện trở của đèn là: \[{R_d} = \frac{6}{{0,5}} = 12\Omega \]
Điện trở của biến trở là: \[{R_b} = {R_{td}} - {R_d} = 36\Omega \]
Điện trở toàn phần của biến trở là: \[{R_{tp}} = 36.2 = 72\Omega \]
b. Điện trở suất của biến trở là: \[{R_{tp}} = \rho \frac{\ell }{S} \Rightarrow \rho = \frac{{{R_{tp}}S}}{\ell } = {4.10^{ - 7}}\]
Câu 3/139
Lời giải
Vì \[{q_1}.{q_2}{\rm{ }} > {\rm{ }}0\] và \[\sum {\overrightarrow {{F_M}} } = \overrightarrow 0 \] nên điểm M phải nằm trong đoạn AB
\[\overrightarrow {{F_A}} {\rm{ }} + {\rm{ }}\overrightarrow {{F_B}} {\rm{ }} = {\rm{ }}\overrightarrow 0 {\rm{ }} \Rightarrow {F_A}{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_B}\] \[ \Leftrightarrow k\frac{{{q_1}{q_2}}}{{A{M^2}}} = k\frac{{4q.{q_0}}}{{B{M^2}}}\]\[ \Rightarrow BM = 2AM\]
\[\left\{ \begin{array}{l}AM + BM = 12cm\\2AM - BM = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AM = 4cm\\BM = 8cm\end{array} \right.\]
Chọn đáp án D
Lời giải
Coi mốc thời gian là 0; t là thời gian xe đi hết quãng đường 100m
Ta có: \[S = \frac{{{v_1}.t + 1}}{{2.a.{t^2}}} = \frac{{0.t + 1}}{{2.2.{t^2}}} = {t^2} = 100\]\[ \Rightarrow t = 10\left( s \right)\]\[ \Rightarrow {t_1} = {t_2} = 5s\]
Độ dài \[{S_1}\] là: \[{S_1} = \frac{{{v_1}.{t_1} + 1}}{{2.a.t{1^2}}} = \frac{{0.5 + 1}}{{{{2.2.5}^2}}} = 25\left( m \right)\]
Độ dài \[{S_2}\] là: \[100 - {S_1} = 75\left( m \right)\]
Câu 5/139
Lời giải
- Từ các công thức thấu kính:
\(\) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}} = \frac{1}{f}\\k = - \frac{{d'}}{d}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = f\left( {1 - \frac{1}{k}} \right)\\d' = f\left( {1 - k} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta d = f\left( {\frac{1}{{{k_1}}} - \frac{1}{{{k_2}}}} \right)\\\Delta d' = f\left( {{k_1} - {k_2}} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \Delta d.\Delta d' = f\left( {\frac{1}{{{k_1}}} - \frac{1}{{{k_2}}}} \right).f\left( {{k_1} - {k_2}} \right)\)
\( = - {f^2}\left( {\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} - 2 + \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}} \right)\)
- Theo đề: \(\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} = \frac{2}{4} = 0,5;\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{4}{2} = 2\)
\(\Delta d = 5cm;\Delta d' = - (5 + 35) = - 40cm\)
Từ đó:\(5( - 40) = - {f^2}(0,5 - 2 + 2)\)\( \Leftrightarrow 20 = 0,5{f^2} \Rightarrow f = 20cm\)
Chọn đáp án C
Lời giải

Đổi 10 phút = 600s
\({v_{13}} = \frac{S}{t} = \frac{{720}}{{600}} = 1,2m/s\)
Áp dụng tính tương đối của vận tốc, ta có:\(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)\( \Rightarrow {v_{12}} = \sqrt {1,{2^2} + 0,{9^2}} = 1,5m/s\)
Vậy vận tốc thuyền so với nước là: 1,5 m/s
Lời giải
Lời giải
* Khi K mở, cách mắc là \[({\rm{ }}{R_1}\;nt{\rm{ }}{R_3}\;){\rm{ }}//{\rm{ }}({\rm{ }}{R_2}\;nt{\rm{ }}{R_4}\;)\]
⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài là \[R = r + \frac{{4\left( {3 + {R_4}} \right)}}{{7 + {R_4}}}\]
⇒ Cường độ dòng điện trong mạch chính: \[I = \frac{U}{{1 + \frac{{4\left( {3 + {R_4}} \right)}}{{7 + {R_4}}}}}\]. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là \[{U_{AB}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}}.I\]\[ \Rightarrow {I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_2} + {R_4}}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)I}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}}\]
Thay số ta được \[I = \frac{{4U}}{{19 + 5{R_4}}}\]
* Khi K đóng, cách mắc là \[({R_1}\;//{\rm{ }}{R_2}\;){\rm{ }}nt{\rm{ }}({\rm{ }}{R_3}\;//{\rm{ }}{R_4}\;)\;\]
⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài là \[R\prime = r + \frac{{9 + 15{R_4}}}{{12 + 4{R_4}}}\]
⇒Cường độ dòng điện trong mạch chính lúc này là: \[I' = \frac{U}{{1 + \frac{{9 + 15{R_4}}}{{12 + 4{R_4}}}}}\]. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là \[{U_{AB}} = \frac{{{R_3}.{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}}.I'\]\[ \Rightarrow I_4^\prime = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_4}}} = \frac{{{R_3}.I'}}{{{R_3} + {R_4}}}\]
Thay số ta được \[I' = \frac{{12U}}{{21 + 19{R_4}}}\]
* Theo đề bài thì \[I_4^\prime = \frac{9}{5}.{I_4}\]; từ đó tính được \[{R_4} = 1\Omega \]
b/ Trong khi K đóng, thay R4 vào ta tính được \[I_4 = 1,8A\]và \[{I} = 2,4A \Rightarrow {U_{AC}} = {R_{AC}}.{I} = 1,8V\]
\[ \Rightarrow I_2 = \frac{{{U_{AC}}}}{{{R_2}}} = 0,6A\]
Ta có: \[I_2 + {I_K} = I_4 \Rightarrow {I_K} = 1,2A\]
Câu 9/139
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/139
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/139
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/139
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/139
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/139
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 131/139 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

