Cho mạch điện sau:

Cho U = 6V, \[r = 1\Omega = {R_1}\]; \[{R_2}\; = {R_3}\; = 3\Omega \]. Biết số chỉ trên A khi K đóng bằng 9/5 số chỉ của A khi K mở. Tính:
a/ Điện trở \[{R_4}\]?
b/ Khi K đóng, tính \[{I_K}\]?
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
* Khi K mở, cách mắc là \[({\rm{ }}{R_1}\;nt{\rm{ }}{R_3}\;){\rm{ }}//{\rm{ }}({\rm{ }}{R_2}\;nt{\rm{ }}{R_4}\;)\]
⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài là \[R = r + \frac{{4\left( {3 + {R_4}} \right)}}{{7 + {R_4}}}\]
⇒ Cường độ dòng điện trong mạch chính: \[I = \frac{U}{{1 + \frac{{4\left( {3 + {R_4}} \right)}}{{7 + {R_4}}}}}\]. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là \[{U_{AB}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}}.I\]\[ \Rightarrow {I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_2} + {R_4}}} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right)I}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3} + {R_4}}}\]
Thay số ta được \[I = \frac{{4U}}{{19 + 5{R_4}}}\]
* Khi K đóng, cách mắc là \[({R_1}\;//{\rm{ }}{R_2}\;){\rm{ }}nt{\rm{ }}({\rm{ }}{R_3}\;//{\rm{ }}{R_4}\;)\;\]
⇒ Điện trở tương đương của mạch ngoài là \[R\prime = r + \frac{{9 + 15{R_4}}}{{12 + 4{R_4}}}\]
⇒Cường độ dòng điện trong mạch chính lúc này là: \[I' = \frac{U}{{1 + \frac{{9 + 15{R_4}}}{{12 + 4{R_4}}}}}\]. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là \[{U_{AB}} = \frac{{{R_3}.{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}}.I'\]\[ \Rightarrow I_4^\prime = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_4}}} = \frac{{{R_3}.I'}}{{{R_3} + {R_4}}}\]
Thay số ta được \[I' = \frac{{12U}}{{21 + 19{R_4}}}\]
* Theo đề bài thì \[I_4^\prime = \frac{9}{5}.{I_4}\]; từ đó tính được \[{R_4} = 1\Omega \]
b/ Trong khi K đóng, thay R4 vào ta tính được \[I_4 = 1,8A\]và \[{I} = 2,4A \Rightarrow {U_{AC}} = {R_{AC}}.{I} = 1,8V\]
\[ \Rightarrow I_2 = \frac{{{U_{AC}}}}{{{R_2}}} = 0,6A\]
Ta có: \[I_2 + {I_K} = I_4 \Rightarrow {I_K} = 1,2A\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\] và \[{I_1} = 2A\]
Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\] và \[{I_2} = 1A\]
a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]
\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]
\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]
\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.
\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.
b) Để đèn 1 sáng bình thường.
Gọi \[{R_{MC}} = x\]
\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]
\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]
\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]
\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]
Ta tìm cực trị biểu thức này.
\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]
Lời giải
a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\) và \({G_2}\) vuông góc với nhau.
Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)
Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)
Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K
Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được
b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)
Ta có:
\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)
\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)
\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)
\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))
Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


