khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 33 Lưu

Điện tích \[q = {10^{ - 8}}\] C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC theo chiều từ A → B → C → A, cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 3000 V/m, \[\vec E//BC\]. Chọn đáp án đúng

A. \[{A_{AB}} = 1,{5.10^{ - 6}}(J)\]
B. \[{A_{BC}} = - {3.10^{ - 6}}(J)\]
C. \[{A_{CA}} = - 1,{5.10^{ - 6}}(J)\]
D. \[{U_{CA}} = 150V\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Hình chiếu của AB, BC, CA trên phương đường sức:

Điện tích q = {10^{ - 8} C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC theo chiều từ A → B → C → A, cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 3000 V/m, vec E//BC. Chọn đáp án đúng (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}{d_{AB}} = AB.\cos {120^o} = - 5(cm)\\{d_{BC}} = BC.\cos {0^o} = 10(cm)\\{d_{CA}} = CA.\cos {120^o} = - 5(cm)\end{array} \right.\)

+ Công của điện tích khi di chuyển từ A đến B:

\({A_{AB}} = qE{d_{AB}} = {10^{ - 8}}.3000.( - 0,05) = - 1,{5.10^{ - 6}}(J)\)

+ Công của điện tích khi di chuyển từ B đến C:

\({A_{BC}} = qE{d_{BC}} = {10^{ - 8}}.3000.(0,1) = {3.10^{ - 6}}(J)\)

+ Công của điện tích khi di chuyển từ C đến A:

\({A_{CA}} = qE{d_{CA}} = {10^{ - 8}}.3000.( - 0,05) = - 1,{5.10^{ - 6}}(J)\)

Chọn đáp án C

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\]\[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\]\[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]

Lời giải

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\)\({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP