2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 4)
30 người thi tuần này 4.6 21.2 K lượt thi 108 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/108
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng: D
Gọi t1 và t2 lần lượt là thời gian vật chuyển động với vận tốc 15 km/h và 20 km/h.
Vì độ dài quãng đường đầu gấp 2 lần độ dài quãng đường sau.
Nên ta có: 15.t1 = 2.20.t2 => t2 = \(\frac{3}{8}\).t1
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:
\({v_{tb}} = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{20.{t_2} + 15.{t_1}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{22,5.{t_1}}}{{\frac{{11}}{8}.{t_1}}} = 16,36km/h\)Câu 2/108
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng: A
Gọi t1 và t2 lần lượt là thời gian vật chuyển động với vận tốc 10 km/h và 20 km/h.
Vì độ dài quãng đường đầu gấp 2 lần độ dài quãng đường sau.
Nên ta có: 10.t1 = 2.20.t2 => t2 = \(\frac{1}{4}\).t1
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:
\({v_{tb}} = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \frac{{20.{t_2} + 10.{t_1}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{15.{t_1}}}{{\frac{5}{4}.{t_1}}} = 12km/h\)
Câu 3/108
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng: B
Gọi v13 là vận tốc của ca nô so với bờ sông, v23 là vận tốc của nước so với bờ, v12 là vận tốc của ca nô so với dòng nước.
Đổi v = 18 km/h = 5 m/s
Ca nô sẽ đi theo hướng Đông Nam so với bờ sông với vận tốc tối đa nó có thể đạt được là: \({v_{13}} = \sqrt {{v_{12}}^2 + v_{23}^2} = \sqrt {{5^2} + {5^2}} = 5\sqrt 2 \)(m/s)
Lời giải
Lời giải
Công của lực kéo vật lên là:
A = F.s = 1200.3 = 3600 (J)
Công có ích là:
Ai = P.h =10.m.h =10.300.h =3000.h (J)
Độ cao để đưa vật lên là:
H =\(\frac{{{A_i}}}{A}\).100% ⇔ 80% = \(\frac{{3000.h}}{{3600}}\).100%
⇔ h = \(\frac{{3600.80\% }}{{3000.100\% }}\)= 0,96(m)
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng: C
Gọi t1 là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy: \({t_1} = \sqrt {\frac{{2.h}}{g}} \)(1)
Gọi t2 là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang: \({t_2} = \frac{h}{{330}}\)(2)
=> \(\frac{{t_1^2}}{{{t_2}}} = \frac{{\frac{{2h}}{g}}}{{\frac{h}{{330}}}} = \frac{{660}}{g} = \frac{{660}}{{9,8}} \approx 67,3\,\,(3)\)
Mặt khác ta có: t1 + t2 = 4(s) => t2 = 4 – t1 (4)
Từ (3) và (4) => \(t_1^2 + 67,3.{t_1} - 269,2 = 0\)
=> t1 = 3,8s hoặc t1 = -71,1s < 0 (loại)
Thay t1 = 3,8 s vào (1) được: \(h = \frac{{g.t_1^2}}{2} = \frac{{{{9,8.3,79}^2}}}{2} \approx 70,4m\)
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng: C
Gọi t1 là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy: \({t_1} = \sqrt {\frac{{2.h}}{g}} \)(1)
Gọi t2 là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang: \({t_2} = \frac{h}{{330}}\)(2)
=> \(\frac{{t_1^2}}{{{t_2}}} = \frac{{\frac{{2h}}{g}}}{{\frac{h}{{330}}}} = \frac{{660}}{g} = \frac{{660}}{{9,8}} \approx 67,3(3)\)
Mặt khác ta có t1 + t2 = 3,96(s) (4)
Từ (3) và (4) =>\(t_1^2 + 67,3.{t_1} - 266,508 = 0\)=> t1 = 3,75s hoặc t1 = -71,05s < 0 (loại)
Thay t1 = 3,75 s vào (1) được: \(h = \frac{{g.t_1^2}}{2} = \frac{{9,8.{{(3,75)}^2}}}{2} \approx 69m\)Lời giải
Lời giải
Gọi s là chiều dài nửa quãng đường mà người đi xe đạp phải đi.
Như vậy, thời gian đi hết nửa quãng đường đầu s1 = s với vận tốc v1 là:
\({t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{{v_1}}}\)(h)
Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại s2 = s với vận tốc v2 là:
\({t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{{v_2}}}\)(h)
Vậy tổng thời gian đi hết cả quãng đường là: \({t_1} + {t_2} = \frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}\)(h)
Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:
\({v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{2s}}{{\frac{s}{{{v_1}}} + \frac{s}{{{v_2}}}}} = \frac{{2s}}{{\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right).s}} = \frac{2}{{\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{2}{{{v_{tb}}}} - \frac{1}{{{v_1}}} = \frac{2}{8} - \frac{1}{{12}}\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{{v_2}}} = \frac{1}{6} \Rightarrow {v_2} = 6\,km/h\)
Lời giải
Lời giải
Gọi thời gian xe đi đoạn nửa đoạn đầu và nửa đoạn sau là: t1 và t2
Thời gian xe đi nửa quãng đường đầu: \[{t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{{\frac{s}{2}}}{{12}} = \frac{s}{{24}}\] (h)
Thời gian xe đi nửa quãng đường sau: \[{t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{{\frac{s}{2}}}{{20}} = \frac{s}{{40}}\] (h)
Vận tốc trung bình của xe là: \[{v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{s}{{\frac{s}{{24}} + \frac{s}{{40}}}} = \frac{1}{{\frac{1}{{24}} + \frac{1}{{40}}}} = 15km/h\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/108
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/108
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/108
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/108
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 100/108 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.