Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
Cho biến cố sau: A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lớn hơn 13”.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
Cho biến cố sau: A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lớn hơn 13”.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 9 Chương 8 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \(\Omega = \left\{ {\left( {3\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,7} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right)\,;\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)} \right\}.\)
Suy ra \(n\left( \Omega \right) = 10\).
Do 5 tấm thẻ là cùng loại nên các thẻ có cùng khả năng xảy ra.
a) Đúng. Do có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
\(\left( {3\,;\,\,5} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,7} \right),\,\,\left( {3\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right),\,\,\left( {5\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,7} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)\).
Xác suất biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}} = 0,9\).
b) Sai. Do có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \(\left( {5\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {6\,;\,\,9} \right),\,\,\left( {7\,;\,\,9} \right)\).
c) Đúng. Xác suất biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{10}} = 0,3\).
d) Đúng. Do \(0,9 > 0,3\) nên biến cố A có khả năng xảy ra cao hơn biến cố \[B\].
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn D
Có 15 cách chọn một học sinh trong nhóm.
Có 5 cách chọn một học sinh nữ.
Xác suất để chọn được một học sinh nữ là: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).
Câu 2
Lời giải
a) Đúng. Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm.
b) Đúng. Kết quả của phép thử là một cặp tên \[\left( {a;\,\,b} \right)\] trong đó \[a\] tương ứng là tên của học sinh nhóm I và \[b\] là tên học sinh nhóm II.
c) Sai. Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:
Vậy không gian mẫu gồm 9 phần tử.
d) Đúng. Các phần tử thuộc không gian mẫu có chứa tên bạn Tùng là: (Tùng; Hồng); (Tùng; Phương); (Tùng; Linh).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.