khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 59 Lưu

Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón. Các kích thước cho trên hình vẽ dưới đây. Gọi \[{V_1},{r_1},{h_1}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình trụ; \[{V_2},{r_2},{h_2}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình nón.

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) (ảnh 1)

Khi đó:

a) \[{r_1} = {r_2} = 0,7{\rm{\;m}}.\]          
Đúng
Sai
b) Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = 0,343\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
c) Thể tích phần hình nón lớn hơn \[0,15\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
d) Tổng thể tích của dụng cụ đã cho nhỏ hơn \[0,5\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Nhận thấy \[{r_2} = {r_1}.\]

Đổi: \[70{\rm{\;cm}} = 0,7{\rm{\;m}}.\]

Bán kính đáy của phần hình trụ, hình nón là: \[{r_1} = {r_2} = \frac{{1,4}}{2} = 0,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

b) Đúng.

Thể tích của phần hình trụ là:

\[{V_1} = \pi r_1^2{h_1} = \pi \cdot {0,7^2} \cdot 0,7 = 0,343\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

c) Đúng.

Chiều cao của phần hình nón là: \[{h_2} = 1,6 - 0,7 = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của phần hình nón là:

\[{V_2} = \frac{1}{3}\pi r_2^2{h_2} = \frac{1}{3}\pi \cdot {0,7^2} \cdot 0,9 = 0,147\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

d) Sai.

Thể tích của dụng cụ đã cho là:

\[V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi + 0,147\pi = 0,49\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2030

Đáp án: 2030

Vì chiếc bồn hình trụ có chiều cao \[h = 1,8\,\,{\rm{m}}\] và bán kính đáy \[r = 1,2:2 = 0,6\,\,{\rm{m}}\] nên thể tích chiếc bồn là: \[V = \pi {r^2}h = 3,14 \cdot {\left( {0,6} \right)^2} \cdot 1,8 = 2,03\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 2\,\,030\,\,\left( l \right)\].

Vậy chiếc bồn đó chứa đầy được 2 030 lít dầu.

Lời giải

Đáp án:

1. 50

Đáp án: 50

Ta có: \[h = 30\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right),\,\,R = 25\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[l = \sqrt {{h^2} + {R^2}} = 5\sqrt {16} \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Diện tích xung quanh của một chiếc nón lá là \[{S_{xq}} = \pi Rl = \pi \cdot 25 \cdot 5\sqrt {61} = 125\sqrt {61} \pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Cứ 1 kg lá dùng để làm nón có thể làm ra số nón có tổng diện tích xung quanh là \[6,13\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right) = 61\,\,300\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] nên 1 kg lá có thể làm được: \[\frac{{61\,\,300}}{{125\sqrt {61} \pi }} \approx 20\] (nón).

Vậy để làm 1 000 chiếc nón cần \[\frac{{1\,\,000}}{{20}} = 50\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\].

Câu 4

A. \[\pi .\]              
B. \[\frac{{5\pi }}{3}.\]                       
C. \[\frac{{4\pi }}{3}.\]        
D. \[\frac{{2\pi }}{3}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Bán kính phần hình trụ của chiếc mũ là \[7,5\,\,{\rm{cm}}\].          
Đúng
Sai
b) Diện tích xung quanh của phần hình trụ là \[450\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]. 
Đúng
Sai
c) Diện tích phần vành mũ bằng \[250\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].          
Đúng
Sai
d) Tổng diện tích vải cần có để làm nên chiếc mũ đó (không kể phần viền, mép dán) nhỏ hơn \[750\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP