khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 45 Lưu

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Một hình trụ \[\left( T \right)\] được tạo ra khi quay hình chữ nhật \[ABCD\] một vòng quanh cạnh \[AB.\] Biết \[AC = 2\sqrt 2 \] và \[\widehat {ACB} = 45^\circ .\]

loading...

Tính thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\]. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

_____

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 25,1

Đáp án: 25,1

\[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[AB \bot BC.\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên:

\[AB = AC \cdot \sin \widehat {ACB} = 2\sqrt 2 \cdot \sin 45^\circ = 2.\]

\[BC = AC \cdot \cos \widehat {ACB} = 2\sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = 2.\]

Thể tích \[V\] của hình trụ \[\left( T \right)\] là:

\[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi \cdot {2^2} \cdot 2 = 8\pi \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2030

Đáp án: 2030

Vì chiếc bồn hình trụ có chiều cao \[h = 1,8\,\,{\rm{m}}\] và bán kính đáy \[r = 1,2:2 = 0,6\,\,{\rm{m}}\] nên thể tích chiếc bồn là: \[V = \pi {r^2}h = 3,14 \cdot {\left( {0,6} \right)^2} \cdot 1,8 = 2,03\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 2\,\,030\,\,\left( l \right)\].

Vậy chiếc bồn đó chứa đầy được 2 030 lít dầu.

Lời giải

Đáp án:

1. 3,42

Đáp án: 3,42

Theo đề, hình trụ có bán kính đáy bằng nửa chiếc cao, suy ra \[h = 2r\].

Hình trụ có diện tích toàn phần là \[4\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\] suy ra:

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right)\]

\[4\pi = 2\pi r\left( {2r + r} \right)\]

\[4\pi = 6\pi {r^2}\]

Do đó, \[{r^2} = \frac{2}{3}\] suy ra \[r = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].

Bán kính đáy bằng nửa chiều cao suy ra \[l = h = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\].

Do đó, thể tích của hình trụ là \[V = \pi {r^2}h = \frac{{4\pi \sqrt 6 }}{9} = \frac{{4 \cdot 3,14 \cdot \sqrt 6 }}{9} \approx 3,42\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

Câu 4

A. \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\].       
B. \[V = \pi {r^2}h\].   
C. \[V = \frac{4}{3}\pi {r^2}h\].                             
D. \[V = 3\pi {r^2}h\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\pi .\]              
B. \[\frac{{5\pi }}{3}.\]                       
C. \[\frac{{4\pi }}{3}.\]        
D. \[\frac{{2\pi }}{3}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \[{r_1} = {r_2} = 0,7{\rm{\;m}}.\]          
Đúng
Sai
b) Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = 0,343\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
c) Thể tích phần hình nón lớn hơn \[0,15\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
d) Tổng thể tích của dụng cụ đã cho nhỏ hơn \[0,5\pi {\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP