Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2,5 dp mới nhìn rõ các vật nằm cách mắt từ 25 cm đến vô cực.
(a) Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt khi không đeo kính.
(b) Nếu người này đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2 dp thì sẽ nhìn rõ được các vật nằm trong khoảng nào trước mắt.
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có: \[f = \frac{1}{D} = - 0,4m = - 40cm.\]
a) Khi đeo kính nếu đặt vật tại \[{C_{CK}}\] (điểm cực cận khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh ảo tại \[{C_C}\] (điểm cực cận khi không đeo kính) và nếu đặt vật tại \[{C_{VK}}\] (điểm cực viễn khi đeo kính), kính sẽ cho ảnh ảo tại \[{C_V}\] (điểm cực viễn khi không đeo kính). Do đó:
\[{d_C} = O{C_{CK}} = 25cm \Rightarrow {d_C}' = \frac{{{d_C}f}}{{{d_C} - f}} = - 15,4cm = - O{C_C} \Rightarrow O{C_C} = 15,4cm\] \[{d_V} = O{C_{VK}} = \infty \Rightarrow {d_V}' = f = - 40cm = - O{C_V} \Rightarrow O{C_V} = 40cm.\]
Vậy: giới hạn nhìn rõ của mắt người đó khi không đeo kính cách mắt từ 15,4 cm đến 40 cm.
b) Ta có: \[{f_1} = \frac{1}{{{D_1}}} = - 0,5m = - 50cm\;;\;{d_C}_1' = - O{C_C} = - 15,4cm\]
\[ \Rightarrow {d_{C1}} = \frac{{{d_{C1}}'{f_1}}}{{{d_{C1}}' - {f_1}}} = 22,25cm = O{C_{CK1}}\;;\;d{'_{V1}} = - O{C_V} = - 40cm\]
\[ \Rightarrow {d_{V1}} = \frac{{{d_{V1}}'{f_1}}}{{{d_{V1}}' - {f_1}}} = 200cm\]
Vậy: khi đeo kính có độ tụ - 2 dp thì người đó sẽ nhìn rõ các vật đặt cách mắt từ 22,25 cm đến 200 cm (đây là trường hợp bị cận thị mà đeo kính chưa đúng số).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(\frac{T}{8}\)
B. \(\frac{T}{{16}}\)
C. \(\frac{T}{6}\)
D. \(\frac{T}{{12}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là A

Ta có: \(OM' = A\sin \omega {t_{\min }} = \frac{A}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \frac{{2\pi }}{T}.{t_{\min }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}{t_{\min }} = \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow {t_{\min }} = \frac{T}{8}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a. Khi người này mang vật đi ngang thì lực do tay giữ vật có độ lớn bằng trọng lực và có phương vuông góc với độ dịch chuyển nên A1 = 0.
Công của người này sinh ra khi nhấc vật lên cao 1,2 m là A2 = Fs = Ph = 10mh = 10.5.1,2 = 60 J
Công tổng cộng mà người này đã thực hiện A = A1 + A2 = 60 J
b. Điều đó không có gì trái với định luật bảo toàn năng lượng. Vì trong quá trình va chạm với nền đất cứng, một hiện tượng khác đã xảy ra mà ta không nhận biết được bằng mắt đó là một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng làm nóng quả bóng và nóng chỗ đất cứng.
Câu 3
2,0 mm
1,0 mm
0,1 dm
0,2 dm
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
T/3
2T/3
0,22T
0,78T
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tần số và biên độ.
Pha ban đầu và biên độ.
Biên độ
Tần số và pha ban đầu.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
T/3
2T/3
T/6
T/32
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 4\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 8\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)
\(x = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

