Xét 4 mạch điện xoay chiều sau mạch (1) gồm R nối tiếp cuộn dây thuần cảm (L); mạch (2) gồm R nối tiếp tụ C; mạch (3) gồm dây thuần cảm (L) nối tiếp tụ C; mạch (4) gồm R, L, C nối tiếp. Người ta làm thí nghiệm với một trong bốn mạch điện.
* Thí nghiệm 1 Nối hai đầu mạch vào nguồn điện không đổi thì không có dòng điện trong mạch.
* Thí nghiệm 1 Nối hai đầu mạch vào nguồn điện xoay chiều có \[u = 100cos\left( {\omega t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( V \right)\] thì có dòng điện chạy qua mạch là \[i = 5cos\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\].
Người ta đã làm thí nghiệm với mạch điện (có thể) nào?
mạch (1) và (4)
mạch (2) và (4)
mạch (2) và (3)
mạch (4)
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án A
+ Khi tiến hành thí nghiệm 1 thì đoạn mạch chắc chắn có chứa tụ, vì tụ không cho dòng không đổi đi qua.
+ Khi tiến hành thí nghiệm 2 ta nhận thấy pha của u sớm hơn pha của i nên mạch có tính cảm kháng
Tương tự như vậy ta thấy rằng chỉ có đáp án D thỏa mãn
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]
b, Sai số ngẫu nhiên
\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]
\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]
Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]
Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]
c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]
Câu 2
A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]
B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]
C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]
D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;
\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)
Đáp án A
Câu 3
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều
Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu
Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[-{\rm{ }}120{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
B. \[-{\rm{ }}60{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
C. \[-{\rm{ 12 }}cm/{s^2}.\]
D. \[{\rm{12 }}cm/{s^2}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Có một phần nước bị đông đặc thành nước đá
B. Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
C. Hai viên đá chưa tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
D. Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp lớn hơn \[{0^o}C\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[\frac{{11T}}{{12}}\]
B. \[\frac{T}{{12}}\]
C. \[\frac{T}{6}\]
D. \[\frac{T}{3}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

