khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 65 Lưu

Tính khoảng cách giữa tâm vệ tinh địa tĩnh của Trái Đất với tâm Trái Đất. Biết khối lượng của Trái Đất là \[M{\rm{ }} = {\rm{ }}6.{10^{24\;}}kg.\;\]Chu kì quay của Trái Đất quanh trục của nó là 24h. Hằng số hấp dẫn \[\;G{\rm{ }} = {\rm{ }}6,{67.10^{ - 11}}N{m^2}/k{g^2}.\]

A. 422980km

B. 42298km

C. 42982km

D. 42982m

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án B

Vận tốc dài của vệ tinh \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}\omega r{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right).r\]

Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.

\[ \Rightarrow \frac{{m{v^2}}}{r} = \frac{{GmM}}{{{r^2}}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{4{\pi ^2}{r^2}}}{{{T^2}}} = \frac{{GmM}}{r}\]\[ \Rightarrow r = \sqrt[3]{{\frac{{GM{T^2}}}{{4{\pi ^2}}}}}\]

Thay \[T{\rm{ }} = {\rm{ }}24h{\rm{ }} = {\rm{ }}86400{\rm{ }}s\]

\[M{\rm{ }} = {\rm{ }}{6.10^{24}}\;kg,{\rm{ }}G{\rm{ }}\]vào \[ \to {\rm{ }}r{\rm{ }} = {\rm{ }}42298{\rm{ }}km\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]

b, Sai số ngẫu nhiên

\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]

\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]

Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]

Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]

c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]

Câu 2

A.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

B.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

C.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; 

D.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Lời giải

Đáp án A

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Câu 3

A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]

B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]

C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]

D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP