khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 30 Lưu

Dùng một âm thoa có tần số rung \[f{\rm{ }} = {\rm{ }}100Hz\] tạo ra tại hai điểm \[\;{S_1},{S_2}\;\] trên mặt nước hai nguồn sóng cùng biên độ, ngược pha. Khoảng cách giữa nguồn \[\;{S_1},{S_2}\;\] là 21,5cm. Kết quả tạo ra những gợn sóng dạng hyperbol, khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn lồi liên tiếp là 2cm. Số gợn lồi và lõm xuất hiện giữa hai điểm \[\;{S_1}{S_2}\;\] là

A. 10 và 11

B. 9 và 10

C. 11 và 12

D. 11 và 10

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

HD Giải

Ta có khoảng cách ngắn nhất giữa hai gợn lồi liên tiếp là \[\;2cm{\rm{ }} \to {\rm{ }}\frac{\lambda }{2}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }} \to {\rm{ }}\lambda {\rm{ }} = {\rm{ }}4cm\]

Hai nguồn ngược pha, nên điểm dao động với biên độ cực đại phải thỏa mãn \[\;{d_2}\;--{\rm{ }}{d_1}\; = {\rm{ }}\left( {k{\rm{ }} + {\rm{ }}0,5} \right)\lambda \]

Điểm dao động với biên độ cực tiểu thỏa mãn \[{d_2}\;--{\rm{ }}{d_1}\; = {\rm{ }}k.\lambda \]

Số gợn lồi và lõm xuất hiện giữa hai điểm \[\;{S_1}{S_2}\;\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}Cuc\_tieu: - 21,5 < 4k < 21,5\\Cuc\_dai: - 21,5 < 4\left( {k + 0,5} \right) < 21,5\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 5,375 < k < 5,375\\ - 5,875 < k < 4,875\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11cuc\_tieu\\10cuc\_dai\end{array} \right.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]

b, Sai số ngẫu nhiên

\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]

\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]

Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]

Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]

c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]

Câu 2

A.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

B.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;

C.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần; 

D.

Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Lời giải

Đáp án A

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Câu 3

A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]

B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]

C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]

D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP