Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3cm/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N vào thời điểm t = 2,25s là

2,5 cm
4 cm
\(3\sqrt 5 \)cm
6 cm
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Từ đồ thị ta thấy
+Sau 0,25s n từ vị trí O lên \[\frac{A}{2}\]
\[ \to \frac{T}{{12}} = 0,25 \to T = 3s \to \lambda = vT = 9m\]
Từ đồ thị ta suy ra phương trình sóng tại M và N
- PTDĐ tại M \[{u_M} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\]
- PTDĐ tại N \[{u_N} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}t - \frac{\pi }{2}} \right)cm\]
Độ lệch pha giữa hai sóng
\[\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} - \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{2\pi x}}{\lambda }\]
\[ \to x = \frac{\lambda }{3} = \frac{9}{3} = 3cm\]
+ Tại t = 2,25s
\[{u_M} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}.2,25 + \frac{\pi }{6}} \right)\]
\[ = 4\cos \left( {\frac{{5\pi }}{3}} \right) = 2cm\]
\[{u_M} = 4\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}.2,25 - \frac{\pi }{2}} \right)\]
\[ = 4\cos \left( \pi \right) = - 4cm\]
Khoảng cách giữa hau phần tử M và N tại t = 2,25s là
\[d = \sqrt {{x^2} + \Delta {u^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( {2 - \left( { - 4} \right)} \right)}^2}} = 3\sqrt 5 cm\]
Đáp án cần chọn là C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]
B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]
C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]
D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;
\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)
Đáp án A
Lời giải
a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]
b, Sai số ngẫu nhiên
\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]
\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]
Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]
Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]
c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]
Câu 3
A. \[\frac{{11T}}{{12}}\]
B. \[\frac{T}{{12}}\]
C. \[\frac{T}{6}\]
D. \[\frac{T}{3}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều
Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều
Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu
Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 422980km
B. 42298km
C. 42982km
D. 42982m
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

