khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 23 Lưu

Trong thí nghiệm Y - âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng \[{\lambda _1}\]. Trên màn quan sát, trên đoạn thẳng MN dài 20 mm (MN vuông góc với hệ vân giao thoa) có 10 vân tối, M và N là vị trí của hai vân sáng. Thay ánh sáng trên băng ánh sáng đơn săc có bước sóng \[{\lambda _2} = \frac{{5{\lambda _1}}}{3}\]thì tại M là vị trí của một vân giao thoa, số vân sáng trên đoạn MN lúc này là

A. 7

B. 5

C. 8

D. 6

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Ban đầu trên đoạn thẳng MN có 10 vân tối, và M, N là hai vị trí của hai vân sáng nên ta có \[MN = 10{i_1} \to {i_1} = \frac{{20}}{{10}}mm = 2mm = \frac{{\lambda D}}{a}\]

Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có \[{\lambda _2} = \frac{{5{\lambda _1}}}{3}\]nên khoảng vân lúc này sẽ là \[{i_2} = \frac{5}{3}\frac{{\lambda D}}{a} = \frac{5}{3}{i_1} = \frac{{10}}{3}mm\]

Số vân sáng trên đoạn MN lúc này là \[{N_s} = 2\left[ {\frac{L}{{2{i_2}}}} \right] + 1 = 7\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]

B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]

C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]

D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]

Lời giải

Từ đồ thị ta thấy A = 10cm;

\(T = 4s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{2}S\)

Đáp án A

Lời giải

a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]

b, Sai số ngẫu nhiên

\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]

\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]

Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]

Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]

c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]

Câu 4

A.

Tần số góc của dao động điều hòa bằng tần số góc của chuyển động tròn đều

B.

Lực kéo về trong dao động điều hòa có độ lớn bằng lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều

C.

Biên độ của dao động điều hòa bằng bán kính của chuyển động tròn đêu

D.

Tốc độ cực đại của dao động điều hòa bằng tốc độ dài của chuyển động tròn đều

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP