Phát biểu nào sau đây sai khi nói về điện từ trường
Điện trường xoáy là điện trường mà các đường sức là những đường cong không khép kín
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy
Từ trường xoáy là từ trường mà các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện trường
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a, Gía trị trung bình của chu kì dao động\[\overline T = \frac{{T1 + T2 + T3 + T4 + T5}}{5} = \frac{{2,01 + 2,11 + 2,05 + 2,03 + 2}}{5} = 2,04s\]
b, Sai số ngẫu nhiên
\[\overline {\Delta T} = \frac{{\overline T \left| {T - {T_1}} \right| + \left| {\overline T - {T_2}} \right| + \left| {\overline T - {T_3}} \right| + \left| {\overline T - {T_4}} \right| + \left| {\overline T - {T_5}} \right|}}{n}\]
\[ = \frac{{\left| {2,04 - 2,01} \right| + \left| {2,04 - 2,11} \right| + \left| {2,04 - 2,05} \right| + \left| {2,04 - 2,03} \right| + \left| {2,04 - 2} \right|}}{5} = 0,032s\]
Sai số tuyệt đối \[\Delta T = \Delta \overline T + \Delta T' = 0,032 + 0,02 = 0,052s\]
Sai số tỷ đối \[\delta T = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} \cdot 100\% = \frac{{0,052}}{{2,04}} \cdot 100\% = 2,5\% \]
c, Kết quả đo \[T = \overline T \pm \Delta T = 2,04 \pm 0,052s\]
Câu 2
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Lời giải
Đáp án A
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Câu 3
A. \[x\; = 10cos\left( {\frac{\pi }{2}\;t} \right)\;cm\]
B. \[x\; = 10cos\left( {4t\; + \frac{\pi }{2}\;} \right)\;cm\]
C. \[x\; = \;4cos\left( {10t} \right)\;cm\]
D. \[x\; = 10cos\left( {8\pi t} \right)\;cm\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Có một phần nước bị đông đặc thành nước đá
B. Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
C. Hai viên đá chưa tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp là \[{0^o}C\]
D. Hai viên đá tan hoàn toàn, nhiệt độ hỗn hợp lớn hơn \[{0^o}C\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[-{\rm{ }}120{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
B. \[-{\rm{ }}60{\rm{ }}cm/{s^2}.\]
C. \[-{\rm{ 12 }}cm/{s^2}.\]
D. \[{\rm{12 }}cm/{s^2}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
0,1 s
0,8 s
0,2 s
0,4 s
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



