khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 617 Lưu

Bỏ khối nước đá \({m_1} = 2kg\) ở nhiệt độ -5c vào xô nhôm chứa nước ở 50c sau khi có cân bằng nhiệt thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết biết xô nhôm có khối lượng 500g tính lượng nước ban đầu có trong xô

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi: 100g= 0,1kg

500g = 0,5kg

Nhiệt lượng để lượng nước đá tăng lên 0oC là :

\[{Q_{1}} = {m_1}.c.(0 - t) = 2.4200.[0 - ( - 5)] = 42000(J)\]

Lượng nước đá đã tan là :

\[m = 2 - 0,1 = 1,9(kg)\]

Nhiệt lượng mà 1,9kg nước đá thu vào để nóng chảy là :

\[Q = \lambda .m = 3,4.105.1,9 = 646000(J)\]

Nhiệt lượng mà 1,9kg nước đá và xô nhôm tỏa ra để giảm xuống từ 50oC xuống 0oC là:

\[Q\prime = ({m_1}.{c_{1}} + {m_2}.{c_2})({t_2} - t)\]

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có :

\[{Q_{1}} + Q = Q\prime \]

\[ \Rightarrow 42000 + 646000 = \left( {{m_1}.4200 + 0,5.880} \right)\left( {50 - 0} \right)\]

\[ \Rightarrow 688000 = (4200{m_1} + 440).50\]

\[ \Rightarrow 688000 = 210000{m_1} + 22000\]

\[ \Rightarrow {m_1} = \frac{{688000 - 22000}}{{21000}} \approx 31,71(kg)\]

Vậy lượng nước ban đầu có trong xô là 31,71kg.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nhiệt lượng nước đá cần để tan hết: \[{Q_{thu}} = {m_3}.{c_2}.10 + {m_3}\lambda = 10500 + 165000 = 175500J\]

Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng tỏa ra khi giảm đến \[{0^o}C\]\[{Q_{toa}} = {m_1}{c_1}\left( {{t_1} - 0} \right) + {m_2}{c_3}\left( {{t_2} - 0} \right) = 36780J\]

Do \[{Q_{toa}} < {Q_{thu}}\] nên đá không tan hết, nhiệt độ cân bằng là \[{0^o}C\]: \[{m_3}.{c_2}.10 + \Delta m\lambda = 36750\]

\[ \Rightarrow \] Khối lượng đá tan: \[\Delta m = \frac{{36780 - 10500}}{{{{3.10}^5}}} = 0,08kg\]

Khối lượng đá còn lại: \[m{'_3} = 0,42kg\]

Khối lượng nước đá \[{m_1} = 0,58kg\]

Lời giải

Đáp án A

Xét khối khí trong ống được giới hạn bởi cột thủy ngân. Khi cột thủy ngân nằm cân bằng thì áp suất của khối khí trong ống bằng với áp suất gây đổi cột thủy ngân cộng với áp suất khí quyển. Tức là áp suất của khối khí trong ống là P:

\[P = {P_0} + l\;\] (do áp suất do cột thủy ngân gây ra có độ lớn bằng chiều dài của cột thủy ngân tính theo đơn vị mmHg)

Khi ống nằm ngang, khối khí có thể tích \[\;{V_0} = S.{I_0}\;\]và áp suất \[{P_0}\]

Gọi \[\;{l_1}\;\] là chiều dài của cột không khí trong ống khi ống được đặt thẳng đứng, khi đó thể tích của khối khí trong ống là \[\;V = S.{I_1}\;\]và áp suất P

\[{P_0}S{I_0} = PS{I_1} \Rightarrow {l_1} = \frac{{{P_0}}}{{{P_0} + 1}}{l_0}\]

 \[ = \frac{{750}}{{750 + 150}}.150 = 125(mm)\]

Do nhiệt độ được giữ không đổi, nên theo định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt, ta có:

Câu 4

A.

a = 4x.          

B.

\[a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{x^2}.\;\]

C.

\[a{\rm{ }} = {\rm{ - }}4{x^2}.\;\]

D.

\[a{\rm{ }} = {\rm{ - }}4x.\;\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP