khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/06/2026 8 Lưu

Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, đo khối lượng, đo thời gian và đo nhiệt độ? Ứng dụng các phép đo trong đời sống?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cách đo: Đo chiều dài: dùng thước, ê ke,...

               Đo Khối lượng: dùng cân,...

               Đo thời gian: dùng đồng hồ bấm giờ,...

               Đo nhiệt độ: Dùng nhiệt kế,...

Đơn vị:    Đo chiều dài: cm, dm, m, km,...

               Đo Khối lượng: gam, kg, yến, tạ, tấn,...

               Đo thời gian: giờ, giây, phút,...

               Đo nhiệt độ: Độ C, Độ F

Dụng cụ:

- Dụng cụ đo chiều dài: thước cuộn, thước kẻ bảng, thước dây

- Dụng cụ đo khối lượng: cân đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo, cân y tế

- Dụng cụ đo thời gian: đồng hồ bấm giây điện tử, đồng hồ bấm giây, đồng hồ treo tường

- Dụng cụ đo nhiệt độ: nhiệt kế điện tử, nhiệt kế y tế, nhiệt kế

*Ứng dụng:

 -Dùng thước đo kệ sách

 -Dùng nhiệt kế đo độ sôi của dầu, của nước

 -Dùng cân để đo cân nặng của em bé

 -Dùng đồng hồ bấm giờ đo tgian chạy của vận động viên

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nhiệt lượng nước đá cần để tan hết: \[{Q_{thu}} = {m_3}.{c_2}.10 + {m_3}\lambda = 10500 + 165000 = 175500J\]

Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng tỏa ra khi giảm đến \[{0^o}C\]\[{Q_{toa}} = {m_1}{c_1}\left( {{t_1} - 0} \right) + {m_2}{c_3}\left( {{t_2} - 0} \right) = 36780J\]

Do \[{Q_{toa}} < {Q_{thu}}\] nên đá không tan hết, nhiệt độ cân bằng là \[{0^o}C\]: \[{m_3}.{c_2}.10 + \Delta m\lambda = 36750\]

\[ \Rightarrow \] Khối lượng đá tan: \[\Delta m = \frac{{36780 - 10500}}{{{{3.10}^5}}} = 0,08kg\]

Khối lượng đá còn lại: \[m{'_3} = 0,42kg\]

Khối lượng nước đá \[{m_1} = 0,58kg\]

Lời giải

Đổi: 100g= 0,1kg

500g = 0,5kg

Nhiệt lượng để lượng nước đá tăng lên 0oC là :

\[{Q_{1}} = {m_1}.c.(0 - t) = 2.4200.[0 - ( - 5)] = 42000(J)\]

Lượng nước đá đã tan là :

\[m = 2 - 0,1 = 1,9(kg)\]

Nhiệt lượng mà 1,9kg nước đá thu vào để nóng chảy là :

\[Q = \lambda .m = 3,4.105.1,9 = 646000(J)\]

Nhiệt lượng mà 1,9kg nước đá và xô nhôm tỏa ra để giảm xuống từ 50oC xuống 0oC là:

\[Q\prime = ({m_1}.{c_{1}} + {m_2}.{c_2})({t_2} - t)\]

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có :

\[{Q_{1}} + Q = Q\prime \]

\[ \Rightarrow 42000 + 646000 = \left( {{m_1}.4200 + 0,5.880} \right)\left( {50 - 0} \right)\]

\[ \Rightarrow 688000 = (4200{m_1} + 440).50\]

\[ \Rightarrow 688000 = 210000{m_1} + 22000\]

\[ \Rightarrow {m_1} = \frac{{688000 - 22000}}{{21000}} \approx 31,71(kg)\]

Vậy lượng nước ban đầu có trong xô là 31,71kg.

Câu 5

A.

a = 4x.          

B.

\[a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{x^2}.\;\]

C.

\[a{\rm{ }} = {\rm{ - }}4{x^2}.\;\]

D.

\[a{\rm{ }} = {\rm{ - }}4x.\;\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x = \frac{3}{{8\pi }}\cos \left( {\frac{{40\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

B. \(x = \frac{3}{{4\pi }}\cos \left( {\frac{{20\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

C. \(x = \frac{3}{{8\pi }}\cos \left( {\frac{{40\pi }}{3}t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

D. \(x = \frac{3}{{4\pi }}\cos \left( {\frac{{20\pi }}{3}t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( {cm} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP