Cho cơ hệ như hình vẽ:
![: Cho cơ hệ như hình vẽ:
Cho \[\;{m_1}\; = \;1,6kg;\;{m_2}\; = \;400g,\;g\; = \;10m/{s^2}\], bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Lực nén lên trục của ròng rọc là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1782640440/image6.png)
Cho \[\;{m_1}\; = \;1,6kg;\;{m_2}\; = \;400g,\;g\; = \;10m/{s^2}\], bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Lực nén lên trục của ròng rọc là:
A. 3,2N
B. 2,4N
C. \[3,2\sqrt 2 N\]
D. \[2,4\sqrt 2 N\]
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
- Các lực tác dụng lên vật \[{m_1}\]: trọng lực \[{\vec P_1}\], phản lực \[\overrightarrow {{Q_1}} \]của mặt sàn, lực căng \[{\vec T_1}\]của dây.
- Các lực tác dụng lên vật \[{m_2}\]: trọng lực \[{\vec P_2}\], lực căng \[{\vec T_2}\]của dây.
![: Cho cơ hệ như hình vẽ:
Cho \[\;{m_1}\; = \;1,6kg;\;{m_2}\; = \;400g,\;g\; = \;10m/{s^2}\], bỏ qua ma sát, khối lượng dây và ròng rọc. Lực nén lên trục của ròng rọc là: (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1782640440/image7.png)
- Áp dụng định luật II - Niutơn, ta được:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec P}_1} + \overrightarrow {{Q_1}} + {{\vec T}_1} = {m_1}\vec a\left( 1 \right)}\\{{{\vec P}_2} + {{\vec T}_2} = {m_2}\vec a\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]
+ Chiếu (1) lên chiều chuyển động của vật 1, ta được: \[{T_1} = {m_1}a\left( 3 \right)\]
+ Chiếu (2) lên chiều chuyển động của vật 2, ta được: \[{P_2} - {T_2} = {m_2}a\left( 4 \right)\]
Vì dây không dãn và khối lượng không đáng kể nên ta có: \[{T_1} = {T_2}\]
Từ (3) và (4), ta suy ra: \[a = \frac{{{m_2}g}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{0,4.10}}{{1,6 + 0,4}} = 2m/{s^2}\]
Lực nén lên ròng rọc:
Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{T{'_1} = {T_1} = {m_1}a = 1,6.2 = 3,2N}\\{T{'_2} = {T_2} = {T_1} = 3,2N}\end{array}} \right.\]
Vì
suy ra \[F = \sqrt {3,{2^2} + 3,{2^2}} = 3,2\sqrt 2 N\]
Đáp án: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]
Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]
\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]
Lời giải
\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.
Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]
Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. π (rad/s).
B. 2π (rad/s).
C. 1 (rad/s).
D. 2 (rad/s).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 0,05N.
B. 0,09N.
C. 0,17N.
D. 0,06N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

