khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 14 Lưu

Tại đỉnh đối diện A và C của một hình vuông ABCD cạnh a, đặt hai điện tích \[{q_1} = {q_2} = - \;{2.10^{ - 6}}C\]. Đặt tại B điện tích \[{q_0}\]. Để điện trường tổng hợp gây bởi hệ 3 điện tích trên tại điểm D bằng 0 thì điện tích \[{q_0}\] bằng:

A. \[{8.10^{ - 6}}C\]

B. \[ - {8.10^{ - 6}}C\]

C. \[4\sqrt 2 {.10^{ - 6}}C\]

D. \[ - 4\sqrt 2 {.10^{ - 6}}C\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: C

Tại đỉnh đối diện A và C của một hình vuông ABCD cạnh a, đặt hai điện tích q1 = q2 = -2.10^-6 C. Đặt tại B điện tích \[{q_0}\]. Để điện trường tổng hợp gây bởi hệ 3 điện tíc (ảnh 1)

Điểm D có cường độ điện trường:

\[\overrightarrow {{E_D}} = \overrightarrow {{E_A}} + \overrightarrow {{E_B}} + \overrightarrow {{E_C}} = \overrightarrow 0 \]

\[ \Rightarrow \overrightarrow {{E_{12}}} = \left( {\overrightarrow {{E_A}} + \overrightarrow {{E_C}} } \right) = - \overrightarrow {{E_B}} \]

Độ lớn cường độ điện trường tại D do \[{q_1},{q_2}\] và \[{q_0}\] gây ra là:

\[{E_A} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}};{E_C} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{{a^2}}};{E_B} = k\frac{{{q_0}}}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}}\]

Vì \[\overrightarrow {{E_A}} \] và \[\overrightarrow {{E_C}} \] vuông góc và có độ lớn bằng nhau và \[{q_1},{q_2}\] đều là điện tích âm nên trùng với đường chéo BD và hướng từ D về B Do đó \[\overrightarrow {{E_0}} \] nằm trùng với đường chéo BD hướng từ B về \[D \Rightarrow {q_0}\] là điện tích dương Mặt khác:

\[{E_{12}} = {E_A}\sqrt 2 = {E_B}\]

\[ \Rightarrow k.\frac{{{q_0}}}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} = \sqrt 2 k.\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{{a^2}}}\]

\[ \Rightarrow {q_0} = 2\sqrt 2 \left| {{q_1}} \right|\]

Vậy: \[{q_0} = 4\sqrt 2 {.10^{ - 6}}C\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]

Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]

\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]

Lời giải

\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.

Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]

Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP