Hai điện tích có độ lớn bằng nhau trái dấu là q đặt trong không khí cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích \[{q_3}\] tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai điện tích trên. Lực tác dụng lên \[{q_3}\] là:
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có: Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích khác dấu thì hút nhau.
Xét hai trường hợp:
TH1: \[\;{q_3}{\rm{ }} > {\rm{ }}0\]ta có hình vẽ.
TH2: \[\;{q_3}{\rm{ < }}0\]hình vẽ tương tự.
Cả hai trường hợp ta đều có: \[\overrightarrow {{F_1}} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \uparrow \uparrow {\mkern 1mu} \overrightarrow {{F_2}} \]
Lực tác dụng lên \[{q_3}\]: \[\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \]
Do \[\overrightarrow {{F_1}} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \uparrow \uparrow {\mkern 1mu} \overrightarrow {{F_2}} \Rightarrow F = {F_1} + {F_2}\]
Lực tương tác của \[{q_1}\] tác dụng lên \[{q_3}\] và \[{q_2}\] tác dụng lên \[{q_3}\] có độ lớn lần lượt là:
\[\left\{ \begin{array}{l}{F_1} = \frac{{k.|{q_1}{q_3}|}}{{A{C^2}}} = \frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}}} = 4.\frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{r_2}}}\\{F_2} = \frac{{k.|{q_1}{q_3}|}}{{B{C^2}}} = \frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}}} = 4.\frac{{k.|q.{q_3}|}}{{{r_2}}}\end{array} \right.\]
Vậy lực tác dụng lên \[{q_3}\] là:
\[F = {F_1} + {F_2} = 4.\frac{{k.\left| {q.{q_3}} \right|}}{{{r^2}}} + 4.\frac{{k.\left| {q.{q_3}} \right|}}{{{r^2}}} = 8.\frac{{k.\left| {q.{q_3}} \right|}}{{{r^2}}}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]
Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]
\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]
Lời giải
\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.
Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]
Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. π (rad/s).
B. 2π (rad/s).
C. 1 (rad/s).
D. 2 (rad/s).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 0,05N.
B. 0,09N.
C. 0,17N.
D. 0,06N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

