khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 11 Lưu

Hai điện tích \[\;{q_1}\; = - {q_2}\; = {10^{ - 5}}C{\rm{\;}}({q_1} > 0)\] đặt ở 2 điểm A, B (AB = 6 cm) trong chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB cách AB một khoảng d = 4 cm.

A. \[{16.10^7}\;V/m.\]

B. \[2,{16.10^7}\;V/m.\;{\rm{ }}\;\]   

C. \[{2.10^7}\;V/m.\;{\rm{ }}\]         

D. \[{3.10^7}\;V/m.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

* Ta có hình vẽ sau

Hai điện tích q1 = -q2 = 10^-5 C đặt ở 2 điểm A, B (AB = 6 cm) trong chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2. Xác định cường độ điện trường tại đ (ảnh 1)

\[AM = MB = \sqrt {{{\left( {\frac{6}{2}} \right)}^2} + {4^2}} = 5\,cm\]

* Cường độ điện trường thành phần do hai điện tích điểm tại A và B gây ra tại M là \[{E_{1M}}\] và \[{E_{2M}}\]

Ta có: 

\[{E_{1M}} = {E_{2M}} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{\varepsilon r_1^2}} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{\varepsilon .A{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.10}^{ - 5}}}}{{2.0,{{05}^2}}} = 1,{8.10^7}V/m\]

* Cường độ điện trường tổng hợp tại M là \[\overrightarrow {{E_M}} = \overrightarrow {{E_{1M}}} + \overrightarrow {{E_{2M}}} \]

Từ hình vẽ ta xác định được \[\overrightarrow {{E_{1M}}} \]hợp với \[\overrightarrow {{E_{2M}}} \]một góc α

với \[\cos \alpha = - \cos \beta = - \frac{{M{A^2} + M{B^2} - A{B^2}}}{{2.MA.MB}} = - \frac{{{5^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.5.5}} = - 0,28\] (theo định lí hàm số cos)

Do đó \[{E_M} = \sqrt {E_{1M}^2 + E_{2M}^2 + 2{E_{1M}}{E_{2M}}\cos \alpha } = 2,{16.10^7}V/m\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]

Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]

\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]

Lời giải

\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.

Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]

Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP