Hai điện tích \[\;{q_1}\; = - {q_2}\; = {10^{ - 5}}C{\rm{\;}}({q_1} > 0)\] đặt ở 2 điểm A, B (AB = 6 cm) trong chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB cách AB một khoảng d = 4 cm.
A. \[{16.10^7}\;V/m.\]
B. \[2,{16.10^7}\;V/m.\;{\rm{ }}\;\]
C. \[{2.10^7}\;V/m.\;{\rm{ }}\]
D. \[{3.10^7}\;V/m.\]
Câu hỏi trong đề: 3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2024 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
* Ta có hình vẽ sau

\[AM = MB = \sqrt {{{\left( {\frac{6}{2}} \right)}^2} + {4^2}} = 5\,cm\]
* Cường độ điện trường thành phần do hai điện tích điểm tại A và B gây ra tại M là \[{E_{1M}}\] và \[{E_{2M}}\]
Ta có:
\[{E_{1M}} = {E_{2M}} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{\varepsilon r_1^2}} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{\varepsilon .A{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.10}^{ - 5}}}}{{2.0,{{05}^2}}} = 1,{8.10^7}V/m\]
* Cường độ điện trường tổng hợp tại M là \[\overrightarrow {{E_M}} = \overrightarrow {{E_{1M}}} + \overrightarrow {{E_{2M}}} \]
Từ hình vẽ ta xác định được \[\overrightarrow {{E_{1M}}} \]hợp với \[\overrightarrow {{E_{2M}}} \]một góc α
với \[\cos \alpha = - \cos \beta = - \frac{{M{A^2} + M{B^2} - A{B^2}}}{{2.MA.MB}} = - \frac{{{5^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.5.5}} = - 0,28\] (theo định lí hàm số cos)
Do đó \[{E_M} = \sqrt {E_{1M}^2 + E_{2M}^2 + 2{E_{1M}}{E_{2M}}\cos \alpha } = 2,{16.10^7}V/m\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:
\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]
Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:
\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]
Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]
\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]
Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:
\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]
Lời giải
\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.
Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]
Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. π (rad/s).
B. 2π (rad/s).
C. 1 (rad/s).
D. 2 (rad/s).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 0,05N.
B. 0,09N.
C. 0,17N.
D. 0,06N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

