khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 27 Lưu

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Lấy \[g = 9,8m/{s^2}.\]

A. 2,5 \[m/{s^2}.\]

B. 1,15 \[m/{s^2}.\]

C. 4,05 \[m/{s^2}.\]

D. 3,08 \[m/{s^2}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Lấy g = 9,8 m/s^2 (ảnh 1)

- Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng, có 3 lực tác dụng lên vật:

+ Trọng lực: \[\vec P\]

+ Phản lực của mặt phẳng nghiêng: \[\vec N\] (có phương vuông góc với mp nghiêng) (trong hình kí hiệu là \[\vec Q\])

+ Lực ma sát trượt: \[{\vec F_{_{mst}}}\]

- Theo định luật II Niutơn:

\[\vec P + \vec N + {\vec F_{mst}} = m\vec a\]

Mà: \[\vec P = {\vec P_1} + {\vec P_2}\]

Nên: \[{\vec P_1} + {\vec P_2} + {\vec F_{mst}} + \vec N = m\vec a\]

Mặt khác: \[{\vec P_2} + \vec N = \vec 0\]

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật:

\[ - {F_{mst}} + {P_1} = ma \Rightarrow - {\mu _t}N + P\sin \alpha = ma\]

Với: \[N = {P_2} = Pcos\alpha = mgcos\alpha \]

Với: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin \alpha = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}}\\{cos\alpha = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {A{C^2} - B{C^2}} }}{{AC}} = \frac{{\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} }}{{10}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}}\end{array}} \right.\]

\[a = g\left( {\sin \alpha - {\mu _t}cos\alpha } \right)\]

\[ = 9,8\left( {0,5 - 0,1.\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = 4,05{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\]

Đáp án: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\[{p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\]

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\[{p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\]

Do đó ta suy ra: \[{p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\]

\[ \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10(cm)\]

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\[\Delta h = {h_B} - {h_D} = \left( {10 + 2} \right) - 10 = 2\left( {cm} \right)\]

Lời giải

\[4,{6.10^{11}}\]phân tử.

Từ công thức \[p = \frac{1}{3}\frac{{Nm}}{V}\overline {{v^2}} = \frac{2}{3}\frac{N}{V} \cdot \overline {{W_d}} \]với \[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT\], ta có \[\frac{N}{V} = \frac{p}{{kT}}\]

Từ đó tính được \[{\rm{N}} = 4,6 \cdot {10^{11}}\]phân tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP