khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 47 Lưu

Cho phương trình lượng giác \(2\sin x = \sqrt 2 \), khi đó:

a) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) là hai nghiệm.
Đúng
Sai
b) Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai
c) Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Phương trình tương đương \(\sin x = \sin \frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Ta có \(2\sin x = \sqrt 2 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{4}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình chỉ có duy nhất một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4}\).

b) Đúng. Các nghiệm dương của phương trình là \(\frac{\pi }{4},\frac{{3\pi }}{4}, \ldots \) nên nghiệm dương nhỏ nhất là \(\frac{\pi }{4}\).

c) Sai. Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

d) Đúng.\({\rm{sin}}\frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) \(\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\).
Đúng
Sai
c) \(\sin 2\alpha = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).
Đúng
Sai
d) \(\cot 2\alpha = \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Ta có \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

b) Đúng. \({\rm{cos}}2\alpha = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - 2 \cdot \frac{1}{9} = \frac{7}{9}\).

c) Đúng. \({\rm{sin}}2\alpha = 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).

d) Sai. \({\rm{cot}}2\alpha = \frac{{{\rm{cos}}2\alpha }}{{{\rm{sin}}2\alpha }} = \frac{{7/9}}{{ - 4\sqrt 2 /9}} = - \frac{7}{{4\sqrt 2 }} = - \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).

Câu 2

A. \(BD\).                  
B. \(SC\).                   
C. \(AD\).                  
D. \(AC\).

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung là \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AD\)\(BC\). Do đó, giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với cả \(AD\)\(BC\).

Đáp án đúng: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hai đường thẳng \(AM\)\[SO\] cắt nhau.
Đúng
Sai
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(MD\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(I = SO \cap DM\). Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\). Khi đó ba điểm \(A,\,I,\,N\) thẳng hàng.
Đúng
Sai
d) Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\), khi đó \(N \in AM\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {2; + \infty } \right)\).                
B. \(\left( {0;2} \right)\).        
C. \(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).                       
D. \[\left( {0; + \infty } \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP