khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 8 Lưu

Bảo và Công cùng nhau đi chơi vòng đu quay, cabin bắt đầu đi từ điểm H cho đến khi hết 1 vòng (theo chiều kim đồng hồ). Khi bạn Bảo đi đến vị trí B thì bạn Công mới ở vị trí C (tham khảo hình vẽ). Hỏi cabin của Công phải đi một đoạn đường bao nhiêu mét thì mới đến được vị trí của Bảo bây giờ? Biết các thanh giữ cabin tạo với nhau thành các góc \(\alpha  = 30^\circ \) và bán kính vòng quay \(R = 10\,{\rm{m}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

loading...

_____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 47,1

Vòng quay cabin di chuyển theo chiều kim đồng hồ. Dựa theo sơ đồ phân chia, từ vị trí xuất phát \(C\) của Công đi theo chiều quay đến vị trí \(B\) của Bảo tương ứng quét qua đúng 9 khoảng góc \(\alpha = 30^\circ \).

Tổng góc quay ở tâm đường tròn: \(9 \cdot 30^\circ = 270^\circ \).

Chuyển đổi số đo góc sang đơn vị rađian: \(\theta = 270 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{3\pi }}{2}{\rm{\;rad}}\).

Đoạn đường di chuyển thực tế chính là độ dài cung tròn: \(s = R \cdot \theta = 10 \cdot \frac{{3\pi }}{2} = 15\pi \approx 47,1239{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo yêu cầu đề bài ta được kết quả \(47,1\) m.

Đáp số: 47,1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\sin \alpha + \cos \alpha .\)                 

B. \(2\cos \alpha .\)   
C. \(2\sin \alpha .\)                                    
D. \(0.\)

Lời giải

Sử dụng công thức liên hệ giữa các góc lượng giác đặc biệt:

\({\rm{cos}}\left( {\pi + \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \); \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \).

Thay vào biểu thức ta được: \(E = - {\rm{cos}}\alpha + {\rm{cos}}\alpha = 0\).

Chọn D.

Câu 2

A. Hình 4.                 

B. Hình 3.                 
C. Hình 1.                 
D. Hình 2.

Lời giải

Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) là hàm số lẻ, đồ thị nhận gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) làm tâm đối xứng và đi qua điểm \(O\).

Xét tại giá trị \(x = \frac{\pi }{2}\), ta có \(y = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

Đối chiếu các hình vẽ, hình thỏa mãn chính là Hình 2.

Chọn D.

Câu 3

A. \(45^\circ {\rm{.}}\)                              

B. \( - 315^\circ .\)    
C. \(315^\circ {\rm{.}}\)                                  
D. \( - 45^\circ {\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(CD.\)                  

B. \(BC.\)                  
C. \(AD.\)                  
D. \(AB.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{7\pi }}{{12}}.\)                       
B. \(\frac{{5\pi }}{{12}}.\)  
C. \(\frac{{5\pi }}{8}.\)                     
D. \(\frac{\pi }{{12}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sin \alpha < 0\)\(\cos \alpha > 0.\)       
B. \(\sin \alpha > 0\)\(\cos \alpha > 0.\)
C. \(\sin \alpha > 0\)\(\cos \alpha < 0.\)       
D. \(\sin \alpha < 0\)\(\cos \alpha < 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Điểm biểu diễn góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ nhất.
Đúng
Sai
b) Nếu \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\] thì \(\tan \alpha = \frac{4}{3}.\)
Đúng
Sai
c) Nếu \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\] thì \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) + \sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{4\sqrt 2 }}{5}.\)
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của biểu thức \[A\]\(\sqrt 2 + 1.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP