khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 11 Lưu

Nếu tăng bán kính đáy và đường sinh của một hình nón lên 2 lần thì diện tích xung quanh của hình nón đó 

A. tăng 4 lần. 
B. tăng 2 lần. 
C. giảm 4 lần. 
D. không đổi.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A
Gọi \[r,l,{S_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón cũ.
\[r',l',{S'_{xq}}\] lần lượt là bán kính đáy, đường sinh, diện tích xung quanh của hình nón mới.
Vì tăng bán kính đáy của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[r' = 2r.\]
Vì tăng đường sinh của hình nón cũ lên 2 lần nên ta có \[l' = 2l.\]
Ta có: \[{S'_{xq}} = \pi r'l' = \pi \cdot 2r \cdot 2l = 4\pi rl = 4{S_{xq}}.\]
Do đó diện tích xung quanh của hình nón mới của hình trụ gấp 4 lần diện tích xung quanh của hình nón cũ. Vậy ta chọn phương án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 33

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và

\[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\%  \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].

Lời giải

Gọi \[R,\,r\] theo thứ tự là bán kính của quả bóng rổ và quả bóng tennis.

Ta có: \[R = 2 \cdot 2r\] suy ra \[2r = \frac{R}{2}\] hay \[4{r^2} = \frac{{{R^2}}}{4}\].

Suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4}\] hay \[4\pi {r^2} = \frac{{4\pi {R^2}}}{{16}}\] suy ra \[4\pi {r^2} = \frac{{1884,75}}{{16}} = 117,8 \approx 118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Vậy diện tích của quả bóng tennis bằng \[118\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Câu 3

A. \[27,25{\rm{\;cm}}.\] 
B. \[32,25{\rm{\;cm}}.\] 
C. \[70,5{\rm{\;cm}}.\] 
D. \[{\rm{54}}{\rm{,5\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[700\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\] 
B. \[490\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\] 
C. \[980\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]
D. \[\frac{{490\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[{S_{xq}} = \pi rh.\] 
B. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} + {h^2}} .\] 
C. \[{S_{xq}} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h.\] 
D. \[{S_{xq}} = \pi r\sqrt {{r^2} - {h^2}} .\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[S = \frac{4}{3}\pi {R^3}.\] 
B. \[S = 4\pi {R^3}.\] 
C. \[S = 4\pi {R^2}.\] 
D. \[S = \pi {R^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP